D. Nội dung nghiên cứu
E. Phương pháp nghiên cứu
3.3.3 Các cơ quan liên quan đến trách nhiệm quản lý CTR
Các cơ sở thuộc UBND tỉnh và các phòng thuộc UBND thành phố cũng có trách nhiệm liên quan đến rác thải như :
Sở Xây Dựng .
Sở có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất ( vị trí của các cơ sở chôn và xử lý rác ). Họ có trách nhiệm đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng và các chỉ tiêu kỹ thuật khác cũng như thực hiện các Nghị định và quy định pháp luật.
Địa chỉ: 20, Phạm Văn Đồng, Pleiku , Gia Lai
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
Sở có trách nhiệm về đảm bảo điều kiện vệ sinh và môi trường trong , bao gồm trách nhiệm về đánh giá tác động môi trường, giám sát các dự án và tiến độ trong mỗi giai đoạn ( xây dựng các lò đốt, các bãi chôn lấp ). Họ cũng là cơ quan giải quyết các thắc mắc về ô nhiễm. Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tham gia và việc xây dựng các bãi chôn lấp và giám sát tình hình nước trong quá trình xây dựng và khi bãi chôn lấp bắt đầu hoạt động.
Địa chỉ: 110 Phạm Văn Đồng - Phường Thống Nhất - TP.Pleiku - Tỉnh Gia Lai.
Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở có trách nhiệm quyết định quá trình xử lý chất thải công nghiệp để đảm bảo cơ sở công nghiệp đó tự xử lý sơ bộ để tránh ô nhiễm bãi chôn lấp Thành phố. Sở đưa ra các hướng dẫn và đề xuất tùy vào hoàn cảnh nhưng vẫn có trách nhiệm thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ tham gia hầu hết các công việc của Sở Tài nguyên và Môi trường vì họ cung cấp công nghệ phục vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Địa chỉ: 26 Phạm Văn Đồng, Pleiku, Gia Lai
Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị kế hoạch ngân sách cho các dự án đầu tư . bao gồm việc xây dựng và cơ sở hạ tầng ,thiết bị để quản lý và xử lý rác thải. Thủ tục phê duyệt các đề xuất đầu tư mới trong lĩnh vực quản lý rác thải như sau: + Trình đề xuất lên Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư lại trình lên UBND tỉnh phê duyệt.
+ Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt , Kế hoạch dự án chuyển đến Sở tài chính để cấp vốn.
+ Cuối cùng Sở tài chính phân bố ngân sách cho các phòng ban. Phòng Tài chính UBND thành phố.
Phòng Tài chính được ủy quyền để liên hệ trực tiếp với các nhà tài trợ .Phòng mở một tài khoản riêng cho từng dự án tài trợ. Nguồn tài trợ mà họ nhận được phải được Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch đầu tư thong qua. Thủ tục thanh toán cho các dự án xây dựng đã được quy định và mỗi dự án mới đều có một Hội đồng. Hội đồng này có trách nhiệm đẩm bảo mọi thanh toán cho nhà thầu bằng cách dựa trên công việc họ đã làm được và các công việc đó thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết. Phòng là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng trước mọi khoản thanh toán cho nhà thầu. Phòng có quyền đóng góp ý kiến hoặc phản đối các quyết định của ban quản lý dự án về mọi việc liên quan đến tài chính.
CHƢƠNG 4 :
DỰ BÁO PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ PLEIKU ĐẾ NĂM 2025 4.1 Dự báo tốc độ phát sinh dân số và CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025.
Trong quá trình quản lý CTR một yếu tố không thể thiếu đó là dự báo về khối lượng , thành phần CTR . Qua đó cơ quan chức năng có thể xây dựng được kế hoạch thu gom , xử lý và tái sử dụng trong tương lai, cũng như đảm bảo hiệu quả hoạt động của bái chôn lấp, đồng thời đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường. Việc dự báo khối lượng chất thải phát sinh chỉ mang tính tương đối bì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như : phong tục tập quán của vùng , tốc độ gia tăng dân số , tốc độ phát triển kinh tế… Để dự báo diễn biến CTR tại TP.Pleiku trong tương lai, cần dựa vào các yếu tố sau :
+ Tốc độ gia tăng dân số đến năm 2025 + Sự gia tăng tốc độ thải rác của từng người. + Cơ cấu kinh tế
4.1.1 Dự báo dân số tại TP.Pleiku đến năm 2025.
Như ta đã biết bùng nổ dân số là một trong những yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến lượng phát sinh rác thải hằng ngày , do vậy để dự báo được khối lựong rác phát sinh từ năm 2011 đến 2025 cần phải quan tâm và chú ý đến yếu tố dân số.
Để dự đoán dân số TP.Pleiku đến năm 2025 ta dùng công thức sau :
Dân số năm sau = dân số hiện tại x ( 1 + tốc độ tăng dân số/100)
Bảng 16 : Dự báo dân số của TP.Pleiku đến năm 2025
Năm Tốc độ tăng dân số (%) Dân số
2010 1.12 214.710
2011 1.12 217.115
2012 1.08 219.460
2014 1.08 224.226 2015 1.08 226.648 2016 1.08 229.095 2017 1.05 231.500 2018 1.05 233.931 2019 1.05 236.387 2020 1.05 238.869 2021 1.05 241.377 2022 1.02 243.839 2023 1.02 246.326 2024 1.02 248.839 2025 1.02 251.377
4.1.2 Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025.
Theo thống kê , năm 2010 có 19470 hộ gia đình đăng ký đổ rác, tổng lượng rác thu được tính đến năm 2010 là 32.617 tấn/năm = 89,361 tấn/ngày. Vậy lượng rác thải được thải bỏ hằng ngày bình quân trung bình theo đầu người là : 89.361 (kg/ngày)/(19470 x5) = 0,92 (kg/người/ngày).
Năm 2005 , trung bình : 0,77 (kg/người/ngày)
Vậy trong 5 năm qua, tỉ lệ tăng tốc độ thải = (0,92- 0,77)/5 = 0,028 = 2,8% Đến năm 2025 thì lượng rác thải được thải bỏ hằng ngày bình quân trung bình theo đầu người sẽ được tính như sau :
Bảng 17 : Dự báo mức độ phát sinh CTRSH tại TP.Pleiku đến năm 2025
Năm Dân số Tỉ lệ tăng tốc độ thải (%)
Lượng rác thải bình quân ( kg/người/ngày) Tổng lượng thải (Tấn/ngày) 2010 214.710 2,8 0,92 197,533 2011 217.114 2,8 0,946 205,390 2012 219.458 2,8 0,972 213,313 2013 221.828 2,8 1 221,828 2014 224.223 2,8 1,028 230,501 2015 226.644 2,6 1,055 239,109 2016 229.091 2,6 1,082 247,876 2017 231.496 2,6 1,11 256,961 2018 233.926 2,6 1,139 266,442 2019 236.382 2,6 1,169 276,331 2020 238.864 2,6 1,2 286,637 2021 241.372 2,5 1,23 296,888 2022 243.834 2,5 1,261 307,475 2023 246.321 2,5 1,293 318,493 2024 248.833 2,5 1,325 329,704 2025 251.371 2,5 1,358 341,362
4.2 Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý CTR sinh hoạt. 4.2.1 Phân loại rác tại nguồn
Chương trình phân loại rác tại nguồn nhằm tận dụng được các phế liệu có thể tái chế, nhằm hạn chế việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm các nguy cơ phát tán dịch bệnh , không gây mất mỹ quan đô thị, góp phần xã hội hóa công
tác quản lý chất thải rắn, đồng thời giúp cho nhà nước giảm bớt ngân sách cho việc công tác vệ sinh đường phố , vận chuyển và xử lý rác thải.
4.2.1.1 Phân loại và hình thức lƣu trữ. Phân loại :
- Thùng màu xanh có bọc nilon màu xanh : chứa các loại thực phẩm dư, rau, trái cây …
- Thùng màu vàng có bọc nilon màu vàng : chứa các loại rác còn lại. Hình thức lƣu trữ :
- Hộ gia đình : sử dụng thùng có dung tích 10lít
- Công sở, trường học : sử dụng thùng chứa 20 lít tại các phòng, và có các thùng chứa dung tich 240 lít để tập trung rác.
- Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị , nhà hàng , khách sạn, bệnh viện : sử dụng các thùng có dung tích 20 lít,60lít, 240 lít và 660 lít.
- Khu công cộng , đường phố : trang bị thêm các thùng rác dung tích khoảng 60lít trên các trục đường phố , khoảng cách giữa 2 thùng 100m-200m, và đặt thêm các thùng ở những khu vực như công viên, khu vui chơi , giải trí.
4.2.1.2 Đề xuất hệ thống PLRTN
Trước tiên , ta phải phân loại rác ngay tại nguồn thành 2 nhóm :
- Nhóm 1 : Rác hữu cơ dễ phân hủy mà chủ yếu là rác thực phẩm ( trừ các loại vỏ của các loài sinh vật biển như : vỏ xò, vỏ nghêu… vì chúng rất khó phân hủy)
- Nhóm 2 : Bao gồm tất cả các loại còn lại.
Sau đó, ta lại tiếp tục phân loại nhóm 2 thành nhiều thành phần khác nhau , cụ thể như sau :
+ Nhóm 2.1 : Các loại giấy, carton… + Nhóm 2.2 : Các loại bao bì, nhựa … + Nhóm 2.3 : kim loại, thủy tinh, cao su … + Nhóm 2.4 : Các thành phần còn lại
Như vậy , sau khi phân loại xong ta có thể thu hồi được một lượng lớn các loại vật liệu có thể tái chế , tái sử dụng được.
Sơ đồ hệ thống PLRTN được minh họa như hình sau : Rác sinh họat
Bảng 18 : Sơ đồ hệ thống PLRTN đƣợc đề xuất tại TP.Pleiku 4.2.1.3 Các giải pháp thực hiện phân loại rác tại nguồn .
- Đề nghị áp dụng 2 hệ thống thu gom tách biệt : một hệ thống chuyên thu gom rác hữu cơ dễ phân hủy và một hệ thống thu gom các loại còn lại. Tần suất thu gom áp dụng chung :
+ 1 lần / ngày đối với rác hữu cơ dễ phân hủy + 3-4 lần / tuần đối với các loại rác còn lại.
- Nhà nước hỗ trợ thêm kinh phí để nâng cấp toàn bộ hệ thống trang thiết bị và phương tiện cần thiết cho việc thu gom rác trên địa bàn thành phố.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần tư nhân tham gia vào các hoạt động thu gom rác.
- Vạch tuyến thu gom, vận chuyển :
+ Thu gom trên các tuyến đường chính, giao thông thuận lợi, xe cơ giới có thể vào được.
+ Đối với những tuyến đường phụ , các hẻm mà xe cơ giới không vào được thì cần trang bị thêm các loại xe đẩy tay để thu gom hết rác.
Khu dân cư Chợ Đường phố
Bãi chôn lấp Cơ sở tái chế
Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Công sở ,
trường học
Rác tái chế Rác không thể tái chế
- Thuyết phục người dân đăng ký thu gom, tránh việc xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
4.2.2 Cải thiện hệ thống quản lý CTR
Ngoài việc thu gom ở những tuyến đường chính thì cần tăng cường thêm việc thu gom trong các hẻm nhỏ, và khi thu gom ta sẽ phân loại để có thể thu hồi những thứ có thể tái chế được. Và sau đây là sơ đồ cải thiện hệ thống quản lý CTR áp dụng cho Thành phố.
Rác có thể Rác hữu cơ tái chế
Rác không thể tái chế
Bảng 19: Sơ đồ cải thiện hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Rác sinh hoạt
Tuyến đường chính Hẻm
Xe ép rác Điểm hẹn Xe đẩy tay
Trạm phân loại phế liệu Bãi chôn lấp
4.2.3 Tái chế , tái sử dụng CTR
Hiện nay , mỗi ngày có khoảng 95 tấn rác được thải ra ở trong thành phố, và mỗi năm số tiền mà nhà nước phải bù vào để có thể xử lý lượng rác này rất lớn. Và chúng ta cũng có nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu CTRSH, trong đó việc phân loại rấc có thể tái chế tái sử dụng được coi là một biện pháp hữu hiệu nhất.
Bảng 20 : Sơ đồ hệ thống thu gom CTR có thể tái chế trên địa bàn thành phố Pleiku Người nhặt rác, nhặt đồng nát Trạm phân loại phế liệu Rác sinh hoạt
Các thành phần tư nhân Công ty Công Trình Đô Thị
Người thu mua phế liệu Rác có thể tái chế Rác hữu cơ
Cơ sở thu mua phế liệu
Bãi chôn lấp Cơ sở tái chế phế liệu
CTR tái chế CTR không thể tái chế
4.2.4 Xây dựng chƣơng trình quan trắc chất lƣợng môi trƣờng khu vực bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh của TP.Pleiku.
Chương trình quan trắc môi trường được xây dựng nhằm quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước mặt , nước ngầm và nước rỉ rác nhằm đánh giá giện trạng ô nhiễm môi trường bãi chôn lấp để đề ra các giải pháp quản lý và xử lý kịp thời khống chế ô nhiễm.
Chương trình quan trắc môi trường : lấy mẫu thử nghiệm, phân tích kết quả và lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường bãi chôn lấp.
Các môi trường cần quan trắc là : môi trường không khí, môi trường nước, môi trường nước mặt, môi trường nước rỉ rác tại bãi rác.
4.2.5 Giải pháp về chính sách. 4.2.5.1 Cơ cấu quản lý
Quản lý CTR của TP.Pleiku được đặt dưới sự quản lý và chỉ đạo của UBND TP.Pleiku . Ngoài ra còn có các cơ quan chuyên trách quản lý nhà nước chuyên ngành và các địa phương có liên quan như : Sở Tài Nguyên và Môi trường , Sở Y tế, Sở Xây Dựng , Sở Công nghiệp , UBND phường, xã. Cơ quan nhà nước trực tiếp chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý rác Công ty công trình Đô thị.
4.2.5.2 Chính sách pháp luật.
Các công cụ chính sách có liên quan đến quản lý CTR bao gồm Luật bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật, chính sách môi trường .
Trong việc thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường , các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cần :
+ Thực hiên tốt công tác ĐTM cho tất cả các dự án đúng theo Luật Bảo vệ môi trường 2005.
+ Thực hiện kiểm tra, tranh tra môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tại các cơ sở, đơn vị có khả năng gây ô nhiễm môi trường, giám sát quá trình thực hiện các biện pháp thu gom , vận chuyển , xử lý CTR, đồng thời phát hiện các nguồn thải mới tại các cơ sở cũng như các hộ dân.
Để thực hiện tốt việc quản lý CTR cần đưa ra những khuyến khích các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường.
4.2.6 Chính sách về xã hội
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm của từng người, vì vậy cần phải huy động , khuyến khích quần chúng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý CTR nói riêng. Với mục tiêu đề ra , bản thân công ty Công trình Đô Thị không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Vì vậy, cần thiết phải có sự tham gia của các ngành , các cấp, các thành phần kinh tế , nhân dân cùng tham gia thực hiện . Để đạt được hiệu quả cao , cần tập trung một số vấn đề sau :
+ UBND thành phố cần có chủ trương chính thức cho phép xã hội hóa hoạt động quản lý rác thải.
+ Có quy định về cơ cấu quản lý và hoạt động cụ thể cho các mô hình quản lý CTR tư nhân.
Trước mắt , để mở rộng mạng lưới thu gom, vận chuyển rác nội thành cũng như ngoại thành, nên tổ chức thí điểm mô hình thu gom rác theo hình thức Công ty Công trình Đô Thị + UBND phường, xã + tư nhân , sau đó đánh giá , rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng cho các phường xã khác trong thành phố.
Đới với vấn đề phân loại rác, cần thiết phải xây dựng dự án : “ triển khai thí điểm phân loại rác tại nguồn “ cho một số đối tượng cụ thể như : trường học, tổ dân phố… từ đó rút kinh nghiệm và nhân rộng cho các đối tượng khác , tạo thành thói quen trong nhân dân.
4.2.6.1 Phƣơng pháp đào tạo.
Để đạt được mục tiêu đề ra , cần phải tiến hành công tác phát triển nguồn nhân lực tương xứng với quy mô, trình độ chuyên môn quản lý CTR trong tương lai, các cơ quan chức năng như : Sở Tài Nguyên và Môi Trường , Sở Y Tế , Sở Xây Dựng …., các xí nghiệp. Cần quan tâm và có chính sách đào tạo , bồi dưỡng kiến thức cho các cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý CTR. Khi đào tạo và bồi dưỡng cần tập trung :
+ Tư vấn và truyền thông , nâng cao nhận thức cộng đồng. + Các vấn đề liên quan đến tài chính, kinh tế môi trường.