Mơ hình sơ đồ mặt cắt hố chơn

Một phần của tài liệu 1. BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN CHĂN NUÔI LỢN TẠI TỈNH LÀO CAI (Trang 148)

Theo QCVN 01-41:2011/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật: “Khi đào hố phải bảo đảm rằng thể tích hố chơn gấp 3-4 lần khối lượng vật chất cần chôn lấp”. Trong trường hợp dịch bệnh xảy ra, diện tích khu chơn lấp xác lợn chết được tính tốn như sau:

Xác lợn chết Hố

hủy xác phẩm sinh Rải chế học

Lấp đất chống thấm Rải hóa chất và khử trùng

Thể tích 1 hố chơn: (3+1,8)/2 x (3+1,8)/2 x 1,5 = 8,64 m3. Do đó, 1 hố sẽ xử lý được khoảng 3 tấn lợn. Vậy cần khoảng 880 hố để xử lý xác lợn chết, tương đương diện tích 7.603 m2. Vậy với diện tích đưa ra là 10.000 m2, hoàn toàn đảm bảo được khả năng xử lý xác lợn chết trong trường hợp khơng may có dịch bệnh xảy ra.

Đối với lợn bị dịch và xác heo chết do bị dịch bệnh (là CTNH) với số lượng lớn, Công ty sẽ tiến hành thông báo dịch với các đơn vị chức năng của địa phương để kịp thời nắm bắt thơng tin, có giải pháp quản lý, kiểm sốt tình hình và hướng dẫn, phối hợp triển khai công tác xử lý tiêu hủy một cách hiệu quả, an toàn và đúng quy định của các cơ quan nhà nước về công tác xử lý lợn bị dịch bệnh.

Trong trường hợp dịch bùng phát trên tồn đàn vật ni, số lượng lợn dịch bệnh quá lớn, không thể thực hiện việc chôn lấp tại chỗ, và được chính quyền địa phương chỉ dẫn vị trí nơi chơn lấp thích hợp: khu vực xa dân cư, dưới chân đồi, núi, vùng trồng cây lấy gỗ, cây lâu năm… Khi đó, xe vận chuyển xác heo đến nơi tiêu hủy phải có đáy kín, được bọc bằng các tấm polyethylen ở trên nóc, khơng chở q tải trọng để tránh rơi vãi các chất ô nhiễm ra xung quanh. Người hộ tống phải có bảo hộ và mang theo thuốc khử trùng tiêu độc, dụng cụ cần thiết để tiêu độc các chất rơi vãi trên dọc đường đi. Tất cả xe tải đều phải được làm vệ sinh và tiêu độc trước khi rời khỏi nơi nhiễm bệnh và nơi chôn lấp.

Việc tiêu hủy, chôn lấp xác lợn chết do dịch bệnh được thực hiện nghiêm ngặt quy định tại QCVN 01-41:2011/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật.

- Đối với xác lợn chết tự nhiên do hoạt động chăn nuôi

Được đơn vị tận dụng làm thực phẩm cho bếp ăn, riêng đối với xác lợn con và lợn trưởng thành không đủ điều kiện tận dụng sẽ được đưa qua nhà xử lý Hủy xác. Tại đây, xác lợn chết sẽ được nấu chín bằng khí đốt lấy từ bể biogas sau đó nghiền nhỏ và chuyển vào Biogas.

8.7.3. Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thảia. Giảm thiểu tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động a. Giảm thiểu tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động

Tiếng ồn phát sinh do phương tiện vận tải hoạt động là vấn đề không thể tránh khỏi. Do vậy nguồn tác động này sẽ trực tiếp tác động đến môi trường xung quanh. Để giảm thiểu tối đa tác động này tới môi trường. Chủ đầu tư sẽ thực hiện một số cơng việc như sau:

- Bố trí thời gian hoạt động của các phương tiện vận tải ra vào khu vực dự án phù hợp.

- Ưu tiên lựa chọn phương tiên mới, hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu cao, có độ ồn thấp.

- Trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án để tạo cảnh quan, tận dụng nguồn phân sẵn có và cản trở sự di chuyển của tiếng ồn. Loài cây trồng dự kiến quy hoạch cây ăn quả như nhãn, bưởi, cam, ổi.

Thường xuyên tiếp xúc và lắng nghe ý kiến phản ảnh của nhân dân để có những điều chỉnh kịp thời. Tránh những bức xúc khơng đáng có từ phía nhân dân.

b. Giảm thiểu nguy cơ tác động tới tuyến đường giao thông

Xây dựng kế hoạch hoạt động hợp lý, bố trí lượng xe vận tải ra vào khu vực dự án theo suốt thời gian công tác trong ngày, giảm thiểu tối đa mật độ xe vận tải giao thông trên đường, đặc biệt trong thời gian giờ cao điểm.

Sử dụng xe vận chuyển đúng trọng tải quy định.

Lựa chọn tuyến đường giao thơng phù hợp nhất đối với q trình vận tải.

c. Giảm thiểu tác động tới KT-XH

Như đã nêu tại mục 3.2.1 thì các tác động tới KT-XH là vấn đề không thể tránh khỏi. Để tăng cường những tác động tích cực của Dự án chủ đầu tư cam kết ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.

Để hạn chế ảnh hưởng của mùi hôi phát tán ra môi trường xung quanh khu vực dự án ảnh hưởng đến người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Trồng cây xung quanh khu đất dự án để hạn chế mùi hơi thải ra ngồi mơi truờng xung quanh.

- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc tại khu chăn nuôi.

- Tất cả các phương tiện vận chuyển gia súc đều được vệ sinh sạch sẽ, tránh tình trạng phân hoặc nước tiểu ứ đọng trên xe.

- Mỗi khi vận chuyển lợn ra khỏi trại sẽ bố trí chuồng theo khoang khơng dẫn đàn ồ ạt giảm thiểu tiếng ồn do lợn kêu.

- Tiến hành phun xịt chế phẩm khử mùi để khử mùi hôi, ngăn ruồi nhặng chuồng trại chăn nuôi, khu vực ủ phân với tần suất 2 lần/tuần và có thể tăng lên vào thời gian nồm ẩm, phát sinh dịch bệnh. Sử dụng các chất khử mùi nằm trong Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BNN của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn ngày 18/5/2005.

- Có kế hoạch vận hành theo dõi hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải.

- Thường xuyên duy tu, bão dưỡng cơng trình xử lý nước thải. Có biện pháp ứng phó khi xảy ra sự cố từ hệ thống xử lý nước thải và rị rỉ đường ống dẫn khí biogas.

- Giảm đàn, di dời, ngừng chăn nuôi lợn khi hệ thống xử lý nước thải và khí thải khơng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép.

- Vệ sinh thường xuyên khu vực xung quanh chuồng trại.

- Ngồi ra, Trại cũng tiến hành rắc vơi bột xung quanh khu vực chuồng nuôi, nhà ủ phân, và khu vực xử lý nước thải để giảm thiểu mùi hôi, ngăn ngừa cơn trùng có hại.

Để giảm thiểu tối đa tác động từ nguy cơ này chủ đầu tư cam kết thực hiện tốt một số nội dung quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn Quy định về phịng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

Các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho lợn bao gồm:

Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ theo hướng dẫn tại Phụ lục 08 Thơng tư 07/2016/TT-BNNPTNT

Phịng bệnh bắt buộc cho lợn bằng vắc-xin được thực hiện đối với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định tại mục 1 của Phụ lục 07 Thông tư 07/2016/TT- BNNPTNT;

Tuân thủ yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật để phòng bệnh.

Đặc thù dự án chăn nuôi lợn là rất dễ bị mắc bệnh nhất là bệnh dịch tai xanh, dịch tả, dịch lở mồm long móng... để phịng ngừa các dịch bệnh trên trong quá trình thực hiện chủ đầu tư sẽ thực hiện các giải pháp sau:

1. Phịng ngừa khi chưa có dịch:

- Tiêm ngừa đầy đủ các bệnh truyền nhiễm heo theo hướng dẫn của cơ quan thú y - Tiêm vaccine phòng bệnh tai xanh, bệnh tả, tụ huyết trùng, lở mồn long móng… (các loại vaccine đã được Bộ NN&PTNT cho phép lưu hành) lúc heo còn khỏe mạnh

- Cho heo ăn loại thức ăn tốt, không ẩm mốc, đầy đủ chất dinh dưỡng.

- Giữ ấm chuồng trại lúc mưa gió, làm mát lúc nắng nóng. Vệ sinh, sát trùng kỹ bên ngồi và bên trong chuồng sau khi xuất bán heo.

- Mỗi khi thời tiết thay đổi nên pha một trong các loại thuốc như bio-tylodoxplus, bio-colidox, bio-cefacol, bio-amicoliplus, bio-ampy+eryvào thức ăn để khống chế hiệu quả các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp và tiêu hóa. Sau đó dùng bio-vitamin C 10%hoặc bio-sol ade-c, bio-vitasolđể tăng sức đề kháng cho heo.

2. Phịng ngừa sự lây lan bệnh khi có dịch:

- Cách ly ngay những heo bệnh để điều trị riêng.

- Không giết mổ heo bệnh tại nhà, không vứt xác thú chết xuống sông hoặc vứt ra ngồi đồng mà phải chơn sâu heo chết và có rắc vơi bột.

- Không dấu dịch, không bán chạy heo - Không mua heo bệnh và thịt heo bệnh.

- Trong mùa dịch bệnh nên hạn chế nhập heo mới vào đàn (trước khi nhập đàn phải nuôi cách ly để theo dõi tối thiểu 3 tuần).

- Hạn chế khách tham quan.

- Phải luân phiên phun xịt thuốc sát trùng 2 lần/tuần với các loại thuốcbio-guard, biosept, biodine, bioxide.

Khi phát hiện lợn mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị chết bất thường mà không rõ nguyên nhân chủ dự án sẽ thực hiện việc khai báo dịch bệnh cho nhân viên thú y cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp thị trấn hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất.

3. Vệ sinh chuồng trại

Áp dụng hệ thống chăn nuôi cùng vào cùng ra (all in - all out), phân chia khu vực sản xuất chăn nuôi.

Định kỳ sát trùng trong và ngoài trang trại, khu vực xử lý phân: trong chuồng ni bình thường được sát trùng bằng các loại thốc sát trùng không độc đối với sức khỏe của người và lợn (iodine, vikor, cloramin….) mỗi tuần một lần, bên ngồi chuồng ni sát trùng tuần hai lần và định kỳ rắc vôi tẩy uế.

Các chuồng trống phải được thực hiện “vệ sinh- tiêu độc-làm khô-để trống chuồng”.

Thời gian chống chuồng tính từ khi chuồng làm vệ sinh xong (tính cả thời gian phun thuốc khử trùng) cho đến khi nhập lứa lợn mới quy định tối thiểu 7 ngày. Hàng ngày quét dọn vệ sinh chuồng khi sử dụng.

Vệ sinh sạch sẽ, phun tiêu độc chuồng trại trước khi nhập lợn cũng như sau khi xuất hết lợn.

Thực hiện quét vôi tường trong chuồng và nền chuồng sau mỗi lứa nuôi, quét vôi ngồi chuồng ni mỗi năm 1 lần.

Trong điều kiện bình thường, thực hiện phun tiêu độc 1-2 lần/tuần trong và ngồi chuồng ni, trong trường hợp có dịch xảy ra phun 3 lần/tuần. Khi phun khử trùng tiêu độc cần lưu ý phải phun đồng loạt tồn bộ khu vực chăn ni, tránh trường hợp phun từng khu vực vì sẽ có yếu tố đem mầm bệnh từ nơi chưa được phun sang khu đã khử trùng.

Khơi thơng cống rãnh thốt nước thải hàng ngày, dọn vệ sinh xung quanh đường nước thải. Nên dùng hệ thống dẫn nước thải kín (ống) cho ra khu xử lý chất thải.

Đường đi, hai bên đường, khu xuất lợn phải được quét dọn, vệ sinh hàng ngày. Đối với khu xuất lợn phải vệ sinh sạch và phun thuốc khử trùng sau khi xuất lợn xong.

Khu tiêu hủy và quy tập chất thải của lợn phải được tiêu độc hàng ngày. Tiêu hủy bằng phương pháp nấu chín hoặc đốt.

Nhà ni cách ly lợn bệnh phải được dọn vệ sinh hàng ngày và phun khử trùng 2 lần/tuần, rắc vôi bột 1 lần/tuần; mọi dụng cụ, phương tiện phục vụ chăn nuôi cách ly tuyệt đối không được mang đi nơi khác.

Định kỳ diệt chuột và các loại côn trùng gây hại. Vệ sinh nước uống, thức ăn, dụng cụ thú y

Nước cho lợn uống phải được lấy từ giếng ngầm đã qua bể lọc, được phân tích định kỳ theo dõi chất lượng nước theo các chỉ tiêu về: hóa sinh và vi sinh. Hoặc nước mặt nhưng phải được xử lý đạt tiêu chuẩn nước dung.

Các phương tiện vận chuyển thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn khi vào kho dự trữ và chế biến thức ăn phải tiêu độc khử trùng.

Vệ sinh tiêu độc dụng cụ thú y: những vật dụng thú y được vệ sinh, luộc hoặc hấp sấy hàng ngày trước khi sử dụng.

Các vật dụng dùng một lần (kim tiêm, dẫn tinh quản, vỏ bao bì, bảo hộ phòng chống dịch…) cần được thu gom đến nơi quy định, phân loại, báo cáo bộ phận có trách nhiệm để tiến hành xử lý và tiêu hủy.

Phân và các chất thải từ chăn nuôi được thu gom hàng ngày chuyển về khu tập trung và xử lý càng sớm càng tốt.

8.7.3. Các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường và phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường của dự án

a. Phương án xử lý khi hệ thống XLNT gặp sự cố

Như đã đánh giá tại mục 3.2.1 thì Hệ thống XLNT ln có nguy cơ gặp sự cố do q trình phân hủy của các VSV trong hệ thống chịu tác động từ nhiều yếu tố môi trường khác nhau. Chủ đầu tư sẽ chủ động xây dựng bể lắng phân, bể biogas, các cơng trình bảo vệ mơi trường đảm bảo cho việc phát triển sản xuất song vẫn đảm bảo chất lương mơi trường. Trong q trình hoạt động nếu hệ thống gặp sự cố môi trường chủ đầu tư sẽ chịu mọi trong nhiệm nâng cấp, tu sửa hệ thống để đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý.

Đối với hệ thống xử lý nước thải để hạn chế thấp nhất khả năng xảy ra sự cố liên quan đến kết cấu của hệ thống chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp sau:

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo theo đúng thiết kế.

Thường xuyên kiểm tra theo dõi hoạt động của hệ thống xử lý, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống đảm bảo hệ thống hoạt động không bị quá tải.

Trong trường hợp hệ thống xử lý chưa đáp ứng yêu cầu dự án sẽ ngừng tăng đàn và không xả lượng nước thải chưa đáp ứng u cầu ra ngồi mơi trường. Cơng ty thực hiện tháo nước tại ao tù trong khu vực dự án và bơm toàn bộ nước thải vào ao chứa để lưu giữ tạm thời. Chỉ xả ra môi trường khi chất lượng thải đảm bảo yêu cầu QCVN 62- MT:2016/BTNMT.

b. Cơng tác phịng chống cháy, nổ.

- Để phòng chống cháy nổ, khu vực đặt máy phát điện chạy bằng khí sinh học, khu vực hầm biogas. Trang trại thường xuyên kiểm tra các chi tiết máy móc, thiết bị để có thể sửa chữa, thay thế kịp thời.

- Tại các khu vực chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas, nhà ăn, khu vực xử lý nước, cháy nổ có thể xảy ra do chập điện, đun nấu, rách lớp bạt phủ trên mặt hầm biogas,… Để đảm bảo an toàn, trang trại sẽ thực hiện các biện pháp sau:

+ Lắp đặt hệ thống chống sét, cột thu lôi đảm bảo an tồn cho tịa nhà trong mùa mưa bão.

+ Lắp đặt hệ thống PCCC theo quy định, đặt tại những nơi thuận tiện để khắc phục khi có sự cố xảy ra.

+ Xây dựng phương án phịng chống cháy nổ trình cơ quan Cơng an phịng cháy chữa cháy thẩm định và cấp giấy phép.

+ Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy an toàn cháy, nổ…

- Hệ thống đường ống dẫn khí gas phải kín và có các van an tồn.

- Lắp đặt các hệ thống điện chiếu sáng đồng bộ, lắp đặt hệ thống chống sét cũng như đường ống cơng nghệ hiện đại.

- Có các biển báo về an tồn PCCC tại các vị trí dễ nhìn như: cấm lửa,cấm hút thuốc,…

c. Thực hiện cơng tác an tồn lao động

Để giảm thiểu khả năng phát sinh tai nạn lao động, đảm bảo sức khoẻ và tính mạng

Một phần của tài liệu 1. BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN CHĂN NUÔI LỢN TẠI TỈNH LÀO CAI (Trang 148)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(158 trang)
w