Hình thức tổ chức lớp học

Một phần của tài liệu lich su 7-wew (Trang 38 - 45)

- Thiết bị dạy học... Ngày soạn: 12/10/2010 Ngày giảng: 7B: 13/10 7A: 16/10 Tiết 15 Bài 11

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc (1075- 1077)

I. Giai đoạn thứ nhất <1075- 1076> a- Mục tiêu.

1. Kiến thức.

Học sinh hiểu rõ:

- Âm mu xâm lợc nớc ta là nhằm bành trớng lãnh thổ đồng thời để giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội.

- Cuộc tiến công tập kích song đất Tống của Lý Thờng Kiệt là hành động tự vệ chính đáng.

2. T tởng.

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết ơn ngời anh hùng dân tộc Lý Th- ờng Kiệt.

- Bồi dỡng lòng dũng cảm, nhân ái, tình đoàn kết dân tộc.

3. Kĩ năng.

- Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ để tờng thuật cuộc kháng chiến. - Phân tích nhận xét nhân vật, đánh giá các sự kiện lịch sử...

b- Chuẩn bị

1. Giáo viên: Tài liệu chuẩn kiến thức KN, sách chơng trình GDPT, Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh

- Bản đồ Đại Việt thời Lý-Trần

2. Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi,bút, vở soạn.

c- phơng pháp - Nêu vấn đề, phát vấn ... d- Tiến trình dạy học. 1.ổn định lớp. - KTSS: + 7A:... + 7B:...

2.Kiểm tra bài cũ.

a) Câu hỏi:

? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ơng và địa phơng thời Lê. ? Nhà Lý đã làm gì để củng cố đất nớc.

b) Đáp án:

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Từ khi đất nớc ta xây dựng nền độc lập tự chủdới thời Ngô- Đinh- Tiền Lê các triều đại phong kiến Việt Nam đều rất quan tâm tới mối quan hệ bang giao với các nớc láng giềng <TQ>.

- Song từ thế kỉ XI mối quan hệ đó ngày càng xấu đi bởi nhà Tống có âm mu và hành động xâm lợc, vì vậy nhân dân Đại Việt phải khẩn trơng tiến hành chuẩn bị kháng chiến chống xâm lợc, cuộc kháng chiến...

b) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy- trò Nội dung bài học H:Đọc sgk.

G:Sơ lợc theo bản đồ.

? Tình hình nhà Tống trớc khi xâm lợc

1.Nhà Tống âm m u xâm l ợc n ớc ta.

Đại Việt nh thế nào?

- Khó khăn tài chính. - Nội bộ mâu thuẫn.

- Nhân dân nổi dậy, Liêu, Ha quấy phá.

? Để giải quyết tình hình khó khăn đó nhà Tống đã có âm mu gì?

? Để chuẩn bị cho cuộc xâm lợc nhà Tống đã làm gì?

? Vì sao nhà Tống chuẩn bị xâm lợc Đại Việt vào thời gian này?

- Vua Lý Thánh Tông mất 1072- cơ hội G:Tiểu kết chuyển ý.

? Đứng trớc âm mu của kẻ thù nhà Lý đối phó bằng cách nào?

H:Đọc chữ nhỏ “Lý Thờng Kiệt-> Thái Uý”.

? Lý Thờng Kiệt là ngời nh thế nào?

- Họ Ngô tên Tuấn “tơi đẹp lạ thờng”. Sinh 1019 phờng Thái Hoà- Thăng Long ham học binh th, giỏi võ nghệ cất cánh tài năng phi thờng 23 tuổi làm quan. Lý Thái Tông nhận làm con nuôi đổi họ Lý.

-6/1105 mất, thọ 86 tuổi, trớc khi mất 1 năm ông vẫn là 1 vị tớng:

Là ngời trung quân, ái quốc, ý chí, phẩm chất...

Xây dựng bộ máy nhà nớc, đoàn kết dân tộc-> sức mạnh.

Đập tan âm mu xâm lợc Tống, Chăm Pa.

? Lý Thờng Kiệt đã làm gì để chuẩn bị kháng chiến?

Tích hợp bảo vệ môi trờng và kĩ năng sống

GV:Quân Tống ráo riết chuẩn bị xâm l- ợc.

Chúng xây dựng kho binh lơng- tập kết...

Lý Thờng Kiệt chủ trơng “tiên phát chế nhân”.

? Em có suy nghĩ gì về chủ trơng của Lý Thờng Kiệt.

- Táo bạo, độc đáo, sáng tạo, diệt giặc từ đầu-> Tống không kịp trở tay

? Mục tiêu tiến công của Lý Thờng Kiệt là ở những địa điểm nào?

- Nơi tập trung binh lơng: Châu Ung và Châu Khâm, Châu Liêm

G:Dùng lợc đồ xác định.

- Âm mu: Xâm lợc Đại Việt để giải quyết tình hình khó khăn trong nớc - Hành động:

+ Xúi giục vua Cham-pa đánh lên từ phía nam

+ Phía bắc ngăn cản việc buôn bán giữa 2 nớc 2.Nhà Lý chủ động tiến công để tự vệ. a) Chủ trơng: - Cử Lý Thờng Kiệt làm tổng chỉ huy quân đội.

+ Tập luyện, sẵn sàng chiến đấu. + Đánh trả Tống quấy phá phía Bắc. + Đánh bại ý đồ Tống+ Chăm Pa.

-Thuỷ: Lý Thờng Kiệt theo ven. Biển-> Châu Khâm, Châu Liêm.

-Bộ: Tông Đản, Thân Cảnh Phúc-> Châu Ung.

Nói rõ mục đích: Phá sự chuẩn bị Tống đợc nhân dân Tống ủng hộ.

? Vì sao nói đây chỉ là cuộc tiến công để tự vệ?

H:Thảo luận nhóm.

- Phá kho binh lơng-> rút quân, không xâm lợc, không cớp bóc nhân dân

? Vì sao ta xác định đợc các kho quân sự?

- công tác tình báo tốt

G:Hoạt động thầm lặng của nhiều ngời vô danh tạo nên chiến thắng.

?Việc chủ động tấn công của nhà Lý -> Tống có ý nghĩa nh thế nào?

? Em hãy thuật lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống 1075.

HS:Trình bày theo lợc đồ. HS:Nhận xét bổ xung.

GV:Với thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thờng Kiệt là lừng danh nhất ở thế kỉ XI.

-Sau khi Lý Thánh Tông mất, Lý Nhân Tông mới 7 tuổi, vơng phi ỷ Lan nhiếp chính cùng với sự tài giỏi độc đáo của Lý Thờng Kiệt... Đã huy động cả nớc vào trận tạo cho thế nớc ở đỉnh cao ngàn trợng đè bẹp quân thù.

Đại Việt ra khỏi chiến tranh với hào quang chiến thắng quanh vơng miện để đất nớc bớc nhanh trên con đờng cờng thịnh, văn hiến.

Tích hợp môi trờng ? Kết quả?.

? Việc chủ động tấn công của ta có ý

nghĩa nh thế nào? Tích hợp kĩ năng sống.

b) Diễn biến:

+10/1075 Lý Thờng Kiệt và Tông Đản chỉ huy 10 vạn quân đánh vào đất Tống.

+ Lý Thờng Kiệt cho yết bảng nói rõ cuộc tiến công để tự vệ

c) Kết quả:

Sau 42 ngày ta hạ thành Ung Châu sau đó rút quân về nớc xây dựng phòng tuyến chuẩn bị kháng chiến.

d) ý nghĩa:

Làm chậm bớc tiến của Tống đẩy chúng vào tình trạng bị động lúng túng-> khó khăn.

4. Củng cố:

(?) Nhà Lí đã chủ động tiến công tự vệ nh thế nào?

5. Hớng dẫn:

- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK - CBB: Đọc và soạn trớc mục II

E- rút kinh nghiệm:

- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động... - Nội dung kiến thức... - Phơng pháp giảng dạy... - Hình thức tổ chức lớp học... - Thiết bị dạy học...

Ngày soạn: 18/10/2010 Ngày giảng: 19/10

Bài 11

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc (1075- 1077)

Tiết 16

II. Giai đoạn thứ hai <1076- 1077> a-Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức.

- Sơ lợc cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn 2 và thắng lợi to lớn của nhân dân Đại Việt.

2. T tởng:

- Giáo dục lòng tự hào về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc ta thời Lý.

3. Kĩ năng:

- Sử dụng lợc đồ trình bày diễn biến cuộc kháng chiến trên phòng tuyến Nh Nguyệt.

b- chuẩn bị

1. Giáo viên: Tài liệu chuẩn kiến thức KN, sách chơng trình GDPT, Giáo án, sách giáo khoa

- Lợc đồ tại trận tuyến Nh Nguyệt, t liệu về Lý Thờng Kiệt.

2. Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi,bút, vở soạn.

c- phơng pháp

- Nêu vấn đề, phát vấn ...

d- tiến trình bài dạy

1. ổn định lớp.

- KTSS: + 7A:... + 7B:...

2. Kiểm tra bài cũ.

a) Câu hỏi:

(?) Vua tôi nhà Lý đã làm gì trớc âm mu xâm lợc Đại Việt của nhà Tống.

b) Đáp án: Vở ghi mục 2

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Sau khi tiến song đất Tống phá huỷ kho binh lơng của Tống, Lý Thờng Kiệt đã rút ngay quân về nớc gấp rút xây dựng lực lợng, chuẩn bị bố phòng những nơi hiểm yếu, những việc làm đó đã đem lại kết quả nh thế nào trong cuộc kháng chiến.

Hôm nay...

b) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy- trò Nội dung bài học G:Dùng lợc đồ giới thiệu “kí hiệu”.

? Sau khi rút quân khỏi Ung châu, LTK đã làm gì?

GV giảng: Dự kiến địch kéo vào theo 2 hớng, LTK đã bố trí:

+ 1 đạo chặn quân giặc ở vùng biển Quảng Ninh, không cho thuỷ quân địch vợt qua

+ Đờng bộ bố trí dọc chiến tuyến sông Cầu qua đoạn Nh Nguyệt và XD chiến tuyến Nh Nguyệt không cho giặc vào sâu.

+ Ngoài ra các tù trởng dân tộc ít ngời ở gần biên giới đã cho quân mai phục những vị trí chiến lợc quan trọng.

?Tại sao Lý Thờng Kiệt lại chọn sông Nh Nguyệt làm phòng tuyến chống xâm lợc Tống?

- Vì đây làvị trí chặn ngang các hớng tiến công của giặc từ phía Bắc-> Thăng Long

- Nó đợc ví nh một chiến hào tự nhiên giặc khó có thể vợt qua.

?Phòng tuyến trên sông Nh Nguyệt đ- ợc xây dựng nh thế nào?

- Đắp bằng đất cao, vững chắc, cắm cọc tre, dậu tre dày đặc dai 100 km.

? Sau thất bại ở Ung Châu nhà Tống đã làm gì?

- Cho quân XL Đại Việt

?Kho binh lơng của giặc đã bị phá mà quân Tống vẫn tức tốc sang xâm lợc thì chúng sẽ gặp khó khăn gì?

- Sự chuẩn bị thiếu kĩ càng-> thất bại>. Quân Lý đánh cản.

?Vì sao chúng đóng trại tại bờ Bắc Sông Nh Nguyệt?

- Bị cản bởi sông và phòng tuyến...

?Em thấy tình thế của giặc lúc này ra sao?

- Lúng túng, bị động, khó tiến

? Quân thuỷ của giặc gặp khó khăn gì? Tích hợp kĩ năng sống GV:Chuyển ý. GV:Thuật sgk+ lợc đồ. - Quách Quỳ cố thủ, thất vọng, lúng túng ra lệnh: “Ai bàn đến đánh sẽ 1.Kháng chiến bùng nổ.

- Lý Thờng Kiệt hạ lệnh cho các địa phơng ráo riết chuẩn bị bố phòng. - Chọn phòng tuyến sông Cầu là nơi đối phó với quân Tống

a) Diễn biến:

+ Cuối 1076 quân Tống kéo vào nớc ta - Năm 1077, nhà Lý đã đánh nhiều trận nhỏ cản bớc tiến của quân giặc - Lý Kế Nguyên đã mai phục và đánh 10 trận liên tiếp ngăn bớc tiến đạo quân thuỷ của giặc

b) Kết quả:

Quân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu không lọt đợc vào sâu

2.Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh

Nguyệt.

chém đầu”.

- Quân sĩ, chán nản, thất vọng, mệt mỏi, thiếu thốn, bị phục kích tiêu hao lực lợng.

- Lý Thờng Kiệt cho ngời vào đền thờ ngâm bài thơ “Nam quốc sơn hà”.

? Theo em tình thế quân giặc lúc này ra sao?

- Chán nản, sợ hãi, bạc nhợc

G:Tống thất bại quá lớn sau một đêm 3,4 vạn quân chết, 5,6/10 doanh trại giặc biến thành bãi chiến trờng, hàng vạn xác giặc ngổn ngang khắp cánh đồng <cánh đồng xác, gò xác>.

? Tại sao đang ở thế thắng mà Lý Th- ờng Kiệt lại chủ động giảng hoà?

- Nhân đạo, tránh đổ máu cho nhân dân và giảm >< giữa hai nớc, đây là việc làm cao cả, sáng suốt mà sau này ở một số cuộc kháng chiến ta vẫn duy trì

? Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thờng Kiệt?

-Tấn công trớc để tự vệ.

-Chặn giặc bằng phòng tuyến... -Đề nghị giảng hoà khi giặc thua. -Ngâm thơ đánh vào tinh thần chúng.

? Cuộc kháng chiến thắng lợi do những nguyên nhân nào?

?ý nghĩa lịch sử. Tích hợp bảo vệ môi trờng Lí Thờng Kiệt lừng danh nhất thế kỉ XI. “Lí Thờng Kiệt đã huy động cả đất n- ớc...” a) Diễn biến

- Quách Quỳ vợt sông đánh phòng tuyến của quân ta nhng bị phản công quyết liệt

- Cuối xuân 1077 Lý Thờng Kiệt bất ngờ đánh sang doanh trại địch.

b) Kết quả

- Tống thua to, khó khăn, tuyệt vọng. - Lí Thờng Kiệt chủ động giảng hoà Tống rút về nớc, chiến tranh kết thúc.

c) Nguyên nhân thắng lợi: + Tinh thần đoàn kết toàn dân.

+ Sự chỉ huy tài tình của Lý Thờng Kiệt.

d) ý nghĩa lịch sử:

+ Là chiến thắng tuyệt vời trong lịch sử chống xâm lợc.

+ Tống từ bỏ mộng xâm lợc.

+ Củng cố nền độc lập tự chủ dân tộc.

4. Củng cố:

(?) Em hãy trình bày lại trận chiến trên sông Nh Nguyệt. - Củng cố kiến thức toàn bài.

- Bài tập: 1,2,3 trang 31.

5. Hớng dẫn:

- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK - CBB: Làm bài tập chơng I, II Lịch sử tế giới

*- rút kinh nghiệm:

- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động... - Nội dung kiến thức... - Phơng pháp giảng dạy... - Hình thức tổ chức lớp học... - Thiết bị dạy học... *******************************************************************

Ngày soạn:. 19/10/2010

Ngày giảng: 20/10(7b), 21/10 (7a)

Tiết 17

Làm bài tập lịch sử chơng I- II.

a- Mục tiêu:

- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức phần lịch sử Việt Nam từ X- XI < Ngô- Đinh- Tiền Lê- Lý> để đảm bảo nắm chắc kiến thức lịch sử hơn.

- Rèn luyện cho học sinh cách trả lời hay làm một bài tập lịch sử hoặc trả lời câu hỏi ở dạng trắc nghiệm.

- Giáo dục tinh thần tự hào dân tộc, ý thức vơn lên trong học tập, lao động.

b- Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Tài liệu chuẩn kiến thức KN, sách chơng trình GDPT, Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ về tổ chức bộ máy nhà nớc.

2. Học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi,bút, vở soạn. Tranh ảnh, vở bài tập, bảng phụ.

c- Phơng pháp

- Nêu vấn đề, phát vấn ....

d- tiến trình bài dạy

1.ổn định lớp.

- KTSS: + 7A:... + 7B:...

2.Kiểm tra bài cũ:

a) Câu hỏi: KT 15 phút

(?) Giáo dục và văn hoá thời Lý phát triển ra sao?

b) Đáp án: Mục 2 vở ghi

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Các hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: Phân công tổ, chia nhóm giao bài tập. * Hoạt động 2: của giáo viên học sinh.

- Giao bài tập cho học sinh.

Tổ 1: làm bài tập 2,3,4 <18,19,20>. Tổ 2: làm bài tập 1,2,3, <21,22>. Tổ 3: làm bài tập 1,2,3 <25,26>. Tổ 4: làm bài tập 2 <28>; 2,3 <30>. - Làm bài tập chung cả lớp.

- Bài tập 1,2,3 trang 34,35; bài tập 2 trang 36. G:Gọi H lên bảng chữa bài tập.

- Chấm điểm vở bài tập của các em có vở bài tập.

4. Củng cố:

GV: Khái quát những ND cơ bản của bài học

5. Hớng dẫn:

- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK - CBB: Đọc và soạn trớc bài mới SGK

E- rút kinh nghiệm:

- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động... - Nội dung kiến thức... - Phơng pháp giảng dạy... - Hình thức tổ chức lớp học...

Một phần của tài liệu lich su 7-wew (Trang 38 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(174 trang)
w