Tên bài dạy: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (Chuẩn KTKN : 50 ; SGK: 134 )

Một phần của tài liệu LTVC că năm (Trang 120 - 123)

- Đặt mục đích.

Tên bài dạy: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (Chuẩn KTKN : 50 ; SGK: 134 )

A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (Trả lời cho CH Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? – ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3).

• HS khá, giỏi biết đặt 2,3 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các CH khác nhau (BT3).

B. CHUẨN BỊ

+ Câu văn ở BT 1 (phần nhận xét)

+ Ba câu văn ở BT 1 (phần luyện tập) – viết theo hàng ngang. C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / Giới thiệu bài

- GV kiểm tra 1 HS làm lại BT 1a (phần luyện tập) tiết LTVC trước; 1 HS đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ thời gian.

- GV nhận xét ghi điểm

2 /

Bài mới

a / Giới thiệu bài

b / Phần nhận xét

Bài tập 1, 2:

GV giúp HS nhận xét kết luận.

- Vì vắng tiếng cười là trạng ngữ bổ sung cho câu ý nghĩa nguyên nhân: vì vắng tiếng cười mà vương quốc nọ buồn chán kinh khủng.

- Trạng ngữ vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?

3. Phần ghi nhớ.

Hai, ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ.

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời 3 em lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong các câu văn.

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2:

.Cách thực hiện tương tự như BT2. GV mời 3 HS làm bài trên 3 băng giấy (đã viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh), chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của BT 3, mỗi em suy nghĩ, tự đặt 1 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

- HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt. GV nhận xét.

- 2- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc các yêu cầu của BT 1, 2. Suy nghĩ chuẩn bị phát biểu.

- 1,2 HS đọc ghi nhớ

- ( HS TB , Y )

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù,

cậu vượt lên đầu lớp.

Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. Câu c: Tại Hoa mà tổ khơng được khen.

Câu a: Vì học giỏi, Nam được cơ giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao cơng, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.

Câu c: Tại vì (tại) mải chơi, Tuấn khơng làm bài tập.

- ( HS khá , giỏi ) - HS đọc yêu cầu BT - HS đọc câu đã đặt.

D . CŨNG CỐ - DẶN DỊ :

- GV nhận xét chung về tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ; đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân

DUYỆT : ( Ý kiến gĩp ý )

……… ………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2011

KẾ HOẠCH BAØI HỌC Tuần 33

Ngày dạy 27 tháng 04 năm 2010

Tên bài dạy: Mở rộng vồn từ – Lạc quan , yêu đời (Chuẩn KTKN : 51 ; SGK: 134 )

Một phần của tài liệu LTVC că năm (Trang 120 - 123)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(128 trang)
w