- Đặt mục đích.
Tên bài dạy: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (Chuẩn KTKN : 50 ; SGK: 134 )
A .MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (Trả lời cho CH Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? – ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2, BT3).
• HS khá, giỏi biết đặt 2,3 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các CH khác nhau (BT3).
B. CHUẨN BỊ
+ Câu văn ở BT 1 (phần nhận xét)
+ Ba câu văn ở BT 1 (phần luyện tập) – viết theo hàng ngang. C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 / Giới thiệu bài
- GV kiểm tra 1 HS làm lại BT 1a (phần luyện tập) tiết LTVC trước; 1 HS đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ thời gian.
- GV nhận xét ghi điểm
2 /
Bài mới
a / Giới thiệu bài
b / Phần nhận xét
Bài tập 1, 2:
GV giúp HS nhận xét kết luận.
- Vì vắng tiếng cười là trạng ngữ bổ sung cho câu ý nghĩa nguyên nhân: vì vắng tiếng cười mà vương quốc nọ buồn chán kinh khủng.
- Trạng ngữ vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?
3. Phần ghi nhớ.
Hai, ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ.
4 / Phần luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời 3 em lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong các câu văn.
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 2:
.Cách thực hiện tương tự như BT2. GV mời 3 HS làm bài trên 3 băng giấy (đã viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh), chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của BT 3, mỗi em suy nghĩ, tự đặt 1 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt. GV nhận xét.
- 2- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc các yêu cầu của BT 1, 2. Suy nghĩ chuẩn bị phát biểu.
- 1,2 HS đọc ghi nhớ
- ( HS TB , Y )
HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù,
cậu vượt lên đầu lớp.
Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. Câu c: Tại Hoa mà tổ khơng được khen.
Câu a: Vì học giỏi, Nam được cơ giáo khen. Câu b: Nhờ bác lao cơng, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.
Câu c: Tại vì (tại) mải chơi, Tuấn khơng làm bài tập.
- ( HS khá , giỏi ) - HS đọc yêu cầu BT - HS đọc câu đã đặt.
D . CŨNG CỐ - DẶN DỊ :
- GV nhận xét chung về tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ; đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ nguyên nhân
DUYỆT : ( Ý kiến gĩp ý )
……… ………
Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2011
KẾ HOẠCH BAØI HỌC Tuần 33
Ngày dạy 27 tháng 04 năm 2010
Tên bài dạy: Mở rộng vồn từ – Lạc quan , yêu đời (Chuẩn KTKN : 51 ; SGK: 134 )