- Cần căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ
b, dự trù lãi vay vốn trong thời kì xây dựng Căn cứ xác định:
Căn cứ xác định:
- Kế hoạch huy động vốn của dự án.
- Lãi suất vay vốn trong thời gian xây dựng và phương thức tính lãi (giả sử trong thời gian xây dựng chưa trả cả gốc lẫn lãi).
Lập bảng dự trù lãi vay vốn trong thời gian xây dựng (4 quý):
- Lãi suất huy động vốn vay:
Do thời gian vay ngắn hạn nên lãi suất là 10 % / năm
- Lãi suất theo quý là :
I = rquý = √4 1+rnăm -1 = √4 1+0.1 - 1 = 0.0241= 2,41%
ghép lãi theo năm => quy đổi về lãi suất thực theo quý dựa trên công thức:
n
∑Vt .(1+i)n−t
V = t=1
Trong đó :
- V : tổng số tiền nợ cả gốc và lãi trong thời gian xây dựng hay số vốn gốc phải trả nợ của dự án.
- Vt : nợ gốc đi vay trong thời đoạn t.
- i : lãi suất vay vốn của dự án. n : thời gian xây dựng.
B: số vốn vay (cả gốc và lãi) tích lũy đến đầu thời đoạn t.
Bảng 1.13.Dự trù lãi vay vốn trong thời kì xây dựng có VAT (giả sử tiền vay vào đầu mỗi quý)
STT Các chỉ tiêu
1 Vốn vay đầu quý
2 Vốn vay trong
quý
3 Tiền lãi vay trong
quý
4 Tiền vay tích lũy
5
đến cuối kỳ Tiền lãi vay cộng dồn
ta có dự trù lãi
1.10.Tổng hợp tổng mức đầu tư của dự án
Bảng 1.14.. Tổng mức đầu tư của dự án
TT1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Chi phí dự phịng (GDP1
+ Tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm cả thuế VAT): 358.167.206,8 ( đồng)
+Vốn đầu tư ban đầu: Giá trị tài sản cố định của dự án và giá trị tài sản lưu động của dự án (không bao gồm thuế VAT).
-Giá trị tài sản cô đinh cua dư an bao gồm: Chi phí xây dựng ; chi phí thiết bị, Chi phí QLDA, TV; Lãi vay vốn trong thời gian xây dựng; chi phí dự phịng
và chi phi sư dung đât trong thơi gian xây dưng : 295.092.376,4 (đồng)
-Giá trị tài sản lưu động: ( bằng dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lấy bằng nhu cầu vốn lưu động trong năm thứ nhất nhưng không nhỏ hơn tổng lượng vốn lưu động dùng cho mua sắm thiết bị không thuộc tài sản cố định) : 37.018.772,56 (đồng)
2.Dự trù doanh thu cho dự án (khơng có VAT) a. Căn cứ xác định.
- Doanh thu của dự án cho thuê biệt thự ( thuê diện tích ) được xác định căn cứ vào diện tích cho thuê, giá thuê một đơn vị diện tích từng loại. trong dự án này , các dịch vụ khác khơng tính đến bao gồm : dịch vụ đưa đón khách, dịch vụ ăn uống, thể thao, giải trí…
- Do chế độ khâu hao và quản lí chi phí ở nước ta có quy định tài sản cố định hết niên hạn sử dụng có thanh lí bán thu hồi tài sản thì khoản giá trị thu hồi này được xem như khoản doanh thu bất thường cho dự án.
- Lấy giá trị thu hồi tài sản khi thanh lí là 4%