Chất lượng đào tạo của các trường PTDTNT tỉnh Thái Nguyên

Một phần của tài liệu (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Vai trò của trường phổ thong dân tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên trong định hướng phát triển nguồn nhân lực vùng Đông Bắc Việt Nam (Trang 83 - 90)

Chương 4. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

4.1. Chất lượng đào tạo của các trường PTDTNT tỉnh Thái Nguyên

Bảng 4.1: Kết quả học tập của học sinh trường PTDTNT cả nước (năm học 2011 - 2012 và năm học 2012 - 2013)

Năm học Cấp học Tổng số HS

Xếp loại học lực (%)

Giỏi Khá TB Yếu,

kém

2011-2012

Cấp THCS 52.220 9,2% 41,5% 43,3% 6%

Cấp THPT 28.612 3,7% 37,2% 50,3% 8,8%

2012-2013

Cấp THCS 54.069 8,18% 43,51% 42,85% 5,46%

Cấp THPT 29.940 3,76% 41,58% 48,37% 6,29%

Nguồn: Báo cáo số 176/BC-BGDĐT ngày 26 - 3 - 2014 của Bộ GD&ĐT.

4.1.1. Chất lượng giáo dục của trường PTDTNT cấp THPT

Bảng 4.2: Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban của trường PTDTNT Thái Nguyên (năm học 2011 - 2012 và năm học 2012 - 2013)

Stt Năm học TS học sinh Bỏ học Lưu ban

TS Tỷ lệ TS Tỷ lệ

1 2011-2012 349 1 0.29% 1 0.29%

2 2012-2013 360 0 0

Nguồn: Báo cáo Quá trình xây dựng trường Phổ thông dân tộc nội trú Thái Nguyên đạt chuẩn Quốc gia, tháng 7 - 2013 Qua số liệu trên, có thể thấy tỉ lệ HS bỏ học của trường là rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong tổng số HS. Năm 2013 là năm thứ 4 trường có HS thi đại học.

Những năm trước dao động trong khoảng 70% HS đỗ nguyện vọng 1 không cần điểm ưu tiên. Ngoài ra, cộng cả điểm ưu tiên dân tộc và khu vực, con số ấy phải lên đến 85% - 90%. Trường PTDTNT Thái Nguyên luôn xếp thứ hạng cao trong bảng xếp hạng của Bộ GD&ĐT xếp hạng các trường DTNT, còn trong tỉnh, trường luôn đứng thứ 4, chỉ sau trường THPT chuyên Thái Nguyên, trường THPT Chu Văn An và trường THPT Lương Ngọc Quyến về chất lượng đào tạo. Học sinh khóa III (2010 - 2013) đỗ tốt nghiệp THPT 100%, trong đó 01 em đỗ điểm cao nhất tỉnh và 03 em đỗ điểm cao thứ hai toàn tỉnh. Học sinh khóa III (năm 2013) đỗ đại học, cao đẳng với tỉ lệ rất cao (86/120 = 71,7%).

Bảng 4.3: Kết quả học tập (2011 - 2012) và (2012 - 2013) của trường PTDTNT Thái Nguyên

Học lực/năm học 2011-2012 (TS 349 HS) 2012-2013 (TS 360 HS) Học lực

Giỏi TS 66 72

% 18.91 20

Khá

TS 258 261

% 73.93 72.5

TB TS 23 24

% 6.59 6.67

Yếu TS 2 3

% 0.57 0.83

Hạnh kiểm

Tốt TS 319 347

% 91.4 96.39

Khá TS 22 12

% 6.3 3.33

TB TS 8 1

% 2.29 0.28

Yếu TS 0 00

% 0 0

Thi HSG HSG tỉnh 147 181

HSG Quốc gia 0 01 Huy chương đồng

Nguồn: Nhà trường cung cấp.

Bảng 4.4: Bảng so sánh trường PTDTNT Thái Nguyên với một số trường PTDTNT cấp tỉnh trong khu vực Đông Bắc

Trường

Năm thành

lập

Tổng số HS (năm học 2012 -2013)

Đạt chuẩn Quốc gia

PTDTNT Thái Nguyên 2008 360 Năm 2013

PTDTNT cấp THPT tỉnh Bắc Giang 1993 372 Năm 2005

PTDTNT cấp THPT tỉnh Lạng Sơn 1973 333 Chưa

PTDTNT cấp THPT tỉnh Tuyên Quang 1959 358 Năm 2012

PTDTNT cấp THPT tỉnh Cao Bằng 2000 400 Chưa

PTDTNT cấp THPT tỉnh Bắc Cạn 1991 330 Chưa

Qua bảng so sánh sơ bộ một vài nét lớn như trên, có thể nhận thấy trường PTDTNT Thái Nguyên tuy thành lập muộn nhất, có thời gian phát triển cũng ngắn nhất, nhưng quy mô đào tạo, đội ngũ cán bộ, GV lại không thua kém ngôi trường lâu đời nào trong trong khu vực Đông Bắc.

Sở dĩ có được kết quả trên là do hàng chục năm qua nhà trường đã thường xuyên, liên tục thực hiện các giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Đặc biệt nhà trường đã dạy theo phương pháp tích cực, lấy HS làm trung tâm, đã đưa các phương pháp soạn giáo án điện tử, phương pháp kiểm tra, đánh giá HS và ứng dụng CNTT vào dạy ở tất cả các bộ môn. Không chỉ bằng lòng với kết quả đã đạt được, trong bối cảnh hội nhập, trường xác định rõ mục tiêu mới: không ngừng tạo nguồn cán bộ như trước mà phải tạo nguồn cán bộ giỏi, thực sự có trình độ và tư cách đạo đức tốt. Những thế hệ HS từ mái ấm thân yêu này đi đến những miền tổ quốc xa xôi, họ mang theo mình hành trang quý giá nhất đó là kiến thức, những tấm gương sáng về tinh thần lao động không mệt mỏi của những người thầy, người cô đang ngày đêm tiếp lửa truyền thống để thắp sáng cho tương lai. Đó là ngọn lửa kết tinh của trí tuệ và khát vọng vươn lên.

4.1.2. Chất lượng giáo dục của trường PTDTNT cấp THCS

Trường THPT Bình Yên đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên. Năm học 2012 - 2013, nhà trường tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới PPDH và coi đây là nhiệm vụ quan trọng nhất trong chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học, song song với đó tiếp tục đổi mới KTĐG. Nhờ đó nhà trường đã thu được những kết quả nổi bật trong chất lượng đào tạo.

Bảng 4.5: Chất lượng giáo dục toàn trường THPT Bình Yên (năm học 2012 - 2013)

Stt

Tổng số HS

Học lực Hạnh kiểm

Giỏi Khá TB Yếu K m Tốt Khá TB Yếu

Toàn trường

1326 104 385 593 218 26 864 293 142 27

% 7.84 29.03 44.73 16.44 1.96 65.15 22.12 10.7 2.03 Nguồn: Nhà trường cung cấp

Tỉ lệ học lực giỏi 7,84% tăng 1,94%; học lực khá 28,66 % tăng 3,46%, học lực yếu, kém giảm 1,86% so với năm học 2011 - 2012. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt:

65,2% tăng 3,0%; loại khá 22,12% tăng 2,3%; xếp loại yếu: 2,03% giảm 4,3% so với năm học 2011- 2012.

Bảng 4.6: Chất lượng giáo dục khối nội trú của trường THPT Bình Yên (năm học 2012 - 2013)

Stt Khối lớp

Tổng số HS/tỷ lệ

Học lực Hạnh kiểm

Giỏi Khá TB Yếu K m Tốt Khá TB Yếu

1 6 59 20 35 4 0 0 55 4 0 0

% 33.9 59.3 6.8 0 0 93.2 6.8 0 0

2 7 57 16 37 4 0 0 56 1 0 0

% 28.1 64.9 7.0 0 0 98.2 1.8 0 0

3 8

59 17 34 8 0 0 48 6 2 3

% 28.8 57.6 13.6 0 0 81.4 10.2 3.4 5.0

4 9

26 12 12 2 0 0 25 0 0 1

% 46.2 46.2 7.6 0 0 96.2 0 0 3.8

Nội trú THCS 201 65 118 18 0 0 184 11 2 4

% 32.3 58.7 9.0 0 0 91.6 5.6 0.9 1.9 Nguồn: Nhà trường cung cấp Năm học 2012 - 2013, nhà trường tuyển 320 HS vào lớp 10 THPT; 110 HS vào lớp 6 THCS đạt 100% chỉ tiêu ngành giao. Tỷ lệ HS lớp 9 nội trú trúng tuyển vào các trường PTDTNT cấp THCS đạt 85,2 %, vượt 5,2% so với năm học trước. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS, THPT đều đạt 100%. HS đạt giải HSG cấp huyện khối THCS 104 HS, chiếm 30% HS khối THCS. Đáng chú ý, nhà trường đã phối hợp tốt với UBND xã Bình Yên hoàn thành công tác phổ cập THCS vào tháng 11 - 2012.

Trường PTDTNT Nguyễn Bỉnh Khiêm huyện Võ Nhai, trong năm học 2012 - 2013, thầy trò nhà trường đã gặt hái được rất nhiều những thành tích đáng tự hào.

HSG cấp trường, huyện, tỉnh tăng cao so với năm học trước. Liên tục trong những năm gần đây nhà trường đều có HS tham gia và đạt giải trong kì thi HSG cấp Quốc gia. Các đồng chí cán bộ GV cũng đạt rất nhiều kết quả đáng kể trong các cuộc thi và phong trào thi đua trong năm học. Toàn trường có 51 HSG, 148 HS tiên tiến; tỉ lệ HS có hạnh kiểm khá giỏi là trên 90%. Năm học 2012 - 2013, nhà trường có 01 HSG cấp Quốc gia (giải ba), 05 HSG cấp tỉnh, 10 HSG cấp huyện.

Bảng 4.7: Chất lượng giáo dục hai mặt của trường PTDTNT Nguyễn Bỉnh Khiêm huyện Võ Nhai (năm học 2012 - 2013)

Tổng số /tỷ lệ Học lực Hạnh kiểm

Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu

250 55 158 64 4 0 244 31 6 0

% 19,6% 56,2% 22,8% 1,4% 0 86,8% 11% 2,1 % 0

Nguồn: Nhà trường cung cấp 4.1.3. Thực hiện các chính sách ưu tiên

Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

Chế độ đối với GV, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trường PTDTNT được các địa phương thực hiện theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với GV, cán bộ quản lý giáo dục ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK. Ngoài việc được hưởng các chế độ chính sách như GV, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường phổ thông công lập, còn được hưởng mức phụ cấp ưu đãi 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Các chế độ ưu tiên này cơ bản bản được thực hiện đầy đủ, kịp thời ở các trường PTDTNT tỉnh Thái Nguyên.

Đối với học sinh

Chế độ đối với HS được quy định rõ tại điều 2, Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT của Bộ tài chính - Bộ GD&ĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc. Tại đây quy định rõ chế độ học phí, học bổng, chế độ thưởng, trang cấp hiện vật, phát sách giáo khoa... cho HS. Theo đó, HS các trường PTDTNT nói chung được đảm bảo hưởng mức học bổng bằng 80% mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức nhà nước và được hưởng 12 tháng trong năm, đối với các chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó theo quy định tại mục II, Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT- BLĐTBXH-BTC ngày 28/04/2008 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động, Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Ngoài học bổng, HS còn được miễn học phí và các loại lệ phí thi, tuyển sinh;

cấp tiền tàu xe về nghỉ hè, nghỉ tết; hỗ trợ học phẩm, tiền điện nước, bảo hiểm y tế theo quy định. Về các hiện vật được trang cấp, HS khi nhập trường được nhà trường trang cấp bằng hiện vật 1 lần một số đồ dùng cá nhân như sau: chăn bông cá nhân, màn cá nhân, áo bông, chiếu cá nhân, áo nilon đi mưa, quần áo đồng phục và các học phẩm hàng năm.

Bảng 4.8: Văn phòng phẩm cấp cho học sinh từng bậc học

Số tt Tên văn phòng phẩm Đơn vị tính

Số lƣợng đƣợc cấp phát theo cấp học THCS THPT và dự bị

đại học dân tộc 1 Giấy trắng kẻ hoặc vở thếp đóng sẵn Thếp 30 40

2 Cặp học sinh Cái 1 1

3 Bút bi Cái 20 24

4 Bút chì đen Cái 2 3

5 Hộp chì màu Hộp 1 -

6 Tẩy Cái 1 1

7 Bộ compa, thước đo độ Bộ 1 1

8 Dao con hoặc kéo Cái 1 1

9 Hồ dán Lọ 2 2

10 Giấy mầu thủ công Tờ 15 -

11 Bìa bọc đóng vở học sinh Tờ 12 15

12 Thước kẻ Cái 1 1

Nguồn: Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Qua đây, có thể thấy Nhà nước đã có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với cán bộ quản lý, GV, HS trường PTDTNT và đã có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế. Những chính sách này cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, quản lý của GV, học tập, sinh hoạt nội trú của HS; ổn định cuộc sống của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường PTDTNT, cũng như hỗ trợ HS trong quá trình học tập và sinh hoạt, góp phần thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện đúng, nghiêm túc các quy định, các chế độ, chính sách đối với đội ngũ GV, cán bộ và HS, không hề có sự chậm trễ trong việc giải quyết chính sách học bổng, trợ cấp cho HS, thủ tục cũng nhanh gọn, không rườm rà. Nhà trường luôn giải quyết kịp thời, đầy đủ chính sách mới về học bổng cho HS, thủ tục xét duyệt, cấp phát tiền học bổng, tiền hỗ trợ cho HS nhanh gọn, không có sự chậm trễ. Có được kết quả đó là nhờ công tác hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan hữu quan ở địa phương và ngành GD&ĐT luôn sâu sát, triển khai kịp thời và chỉ đạo thực hiện thống nhất.

Một phần của tài liệu (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Vai trò của trường phổ thong dân tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên trong định hướng phát triển nguồn nhân lực vùng Đông Bắc Việt Nam (Trang 83 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)