ÁP DỤNG NĂNG LƯỢNG TỰ DO CHUẨN

Một phần của tài liệu gt_nhiet_dong_hoc_co_lien_8925 (Trang 40 - 43)

Có thể áp dụng bảng trị số năng lượng tự do mol chuẩn thức của hóa chất để tính được biến đổi năng lượng tự do của một quá trình ởđiều kiện chuẩn thức . Hoặc có thể đi từ định nghĩa rồi áp dụng bảng trị số

của các hóa chất để tính . Từ trị số tính được có thể kết luận phản ứng có xảy ra được ởđiều kiện chuẩn thức (250C, 1atm) hay không.

Với phản ứng: mA + nB -> pC + qD Ví dụ 1: Với phản ứng NO(k) + 1/2 O2(k) -> NO2(k) Cách 1: Tính của phản ứng dựa vào của các chất

[ Ðiều này phù hợp với thực tế, khí NO không màu tác dụng dễ dàng với O2 của không khí để tạo khí NO2 có màu nâu. Khi cho kim loại đồng (Cu) vào dung dịch HNO3 dù đậm đặc hay loãng đều có tạo khí màu nâu NO2 nếu phản ứng xảy ra trong khí quyển. Vì tuy với dung dịch loãng có tạo NO nhưng NO tác dụng tiếp với O2 của không khí để tạo NO2.

Cách 2: Tính của phản ứng dựa vào của các chất.

Ví dụ 2: Tính của phản ứng

CH2=CH2(k) + H2(k) -> CH3-CH3(k)

[ Nhưng trong thc tế phn ng này không xy ra được 25oC, 1atm. Nguyên nhân là vn tc phn ng quá chm điu kin này nên thc tế phn ng như chưa xy ra. Phi dùng cht xúc tác thích hp, thc hin phn ng nhit độ thích hp để thúc đẩy vn tc phn ng xy ra nhanh hơn. Trường hp này người ta nói yếu t nhit động hc cho phép phn ng xy ra nhưng yếu tđộng hóa hc chưa cho phép].

Cách 2: Tính trước rồi tính sau:

III. HÓA THẾ (THẾ HÓA HỌC) 1. Ðịnh nghĩa hóa thế

Một phần của tài liệu gt_nhiet_dong_hoc_co_lien_8925 (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(124 trang)