7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.2.3. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cây cao su
a. Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất của nguời trồng cao su
Chi phí sản xuất của ngƣời trồng cao su đƣợc phân thành 2 nhóm sau: - Chi phí đầu vào: Đây là những chi phí dùng để mua đ u vào c n thiết cho hoạt động sản xuất. Bao gồm: Chi phí thời kỳ kiến thiết, chi phí vật tƣ nông nghiệp nhƣ phân bón, thuốc; Chi phí nhiên liệu để tƣới tiêu.
- Chi phí tăng thêm: Chi phí tăng thêm là những chi phí thêm vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngƣời trồng cao su. Chi phí tăng thêm bao gồm các chi phí: Khấu hao chi phí đ u tƣ ban đ u từ khâu chuẩn bị đất, chăm sóc cho đến khi cây cao su có thể lấy mủ; Chi phí thuê lao động; Chi phí lãi vay và các chi phí khác (Nông cụ, dụng cụ, vận chuyển…).
b. Phân tích giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần
Để đánh giá thực trạng phân phối lợi ích chuỗi, trong nghiên cứu này tác giả chỉ phân tích kinh tế các tác nhân từ công đoạn sản xuất đến công đoạn thƣơng mại, không cung cấp các tác nhân cung cấp yếu tố đ u vào và các tác nhân tiêu thụ cuối cùng. Đối với tác nhân sản xuất (Hộ cao su tiểu điền và hộ cao su đại điền) quy đổi chi phí kiến thiết cơ bản thành chi phí đ u vào và quy đổi chi phí thời kỳ kinh doanh làm chi phí gia tăng, giá bán đƣợc tính theo kg mủ nƣớc 2016; Đối với tác nhân chế biến (Hộ trồng cao su đại điền và thƣơng lái thu mua) chi phí đ u vào quy đổi từ giá mua mủ nƣớc, chi phí gia tăng bao gồm tất cả các chi phí từ khâu mua mủ tƣơi đến khâu chế biến để bán cho nhà thƣơng mại; Đối với các doanh nghiệp thƣơng mại, chi phí đ u vào là chi phí mua từ các doanh nghiệp chế biến, chi phí gia tăng là toàn bộ chi phí liên quan đến vận chuyển, đóng gói và đƣa sản phẩm đi tiêu thụ.
* Chi phí đầu tư cho 1ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản
Doanh thu, chi phí là hai yếu tố đƣợc quan tâm rất lớn trong mỗi quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với hoạt động kinh doanh cây cao su, chi phí đƣợc chia làm hai thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) và thời kỳ kinh doanh (TKKD). Thông thƣờng, theo đ ng quy trình k thuật thời kỳ KTCB của vƣờn cây cao su là 7 năm nhƣng thực tế h u hết cây cao su đến năm thứ 7 vẫn chƣa đạt tiêu chuẩn để khai thác nên các hộ gia đình tiến hành cạo mủ vào năm thứ 8. Trong thời kỳ KTCB, các hộ gia đình thƣờng bỏ ra một khoản vốn rất lớn để trồng cao su bao gồm: Chi phí về Giống, Phân bón, Lao động. Từ năm thứ 2 đến năm thứ 7 thì chi phí tƣơng đối ổn định chủ yếu là chi phí phân bón và công lao động.
Bảng 2.11. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Năm 1 Năm2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Tổng
1. Chi phí trung gian (IC) 8.440,42 6.416,16 6.060,49 6.060,49 6.060,49 6.060,49 6.060,49 44.981,19 - Giống 3.556,66 355,67 - - - - - 3.912,33 - Phân bón 3.987,90 5.767,99 5.767,99 5.767,99 5.767,99 5.767,99 5.767,99 38.595,86 + Hữu cơ 1.445,79 2.925,73 2.925,73 2.925,73 2.925,73 2.925,73 2.925,73 19.000,16 + Vô cơ 2.542,11 2.842,27 2.842,27 2.842,27 2.842,27 2.842,27 2.842,27 19.595,70 - Thuê lao động 895,86 292,50 292,50 292,50 292,50 292,50 292,50 2.740,98 2. Lao động gia đình 2.001,40 1.128,64 1.128,64 1.128,64 1.128,64 1.128,64 1.128,64 8.773,22 3. Tổng chi phí 10.441,82 7.544,8 7.189,13 7.189,13 7.189,13 7.189,13 7.189,13 53.932,27
Chi phí qua các năm KTCB đƣợc phản ánh qua bảng 2.11 cụ thể nhƣ sau: Năm 1: Đây là năm đ u tiên các hộ gia đình tiến hành trồng mới cây cao su, do đó các khoản mục chi phí tƣơng đối cao (Chi phí về giống ban đ u, chi phí thuê công khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc, lƣợng phân đ u tƣ cơ bản nhiều). Theo số liệu điều tra, tổng chi phí của năm trồng mới 1 ha cao su là 8,44 triệu đồng, trong đó chi phí phân bón chiếm 47,25%, chi phí giống chiếm 42,14%. Đến năm thứ 2 do điều kiện thời tiết, sâu bệnh... làm cho cây bị chết hoặc không đạt tiêu chuẩn k thuật, nên phải trồng dặm lại khoảng 10%. Chi lao động giảm xuống chủ yếu do hộ tự sử dụng lao động gia đình để chăm sóc vƣờn cây nhƣ làm cỏ, bón phân, tỉa cành... Trong năm này chi phí lớn nhất vẫn là chi phí phân bón, khoảng 5,77 triệu đồng chiếm 89,9% trong tổng chi phí đ u tƣ. Từ năm thứ 3 đến năm thứ 7, nhìn chung mức đ u tƣ tƣơng đối ổn định và chủ yếu tập trung vào chi phí chăm sóc, phân bón. Với 7 năm kiến thiết cơ bản, ph n chi phí phải bỏ ra hàng năm để đ u tƣ nhƣng chƣa đƣợc bù đắp vì cây cao su chƣa cho sản phẩm, chi phí này phải đƣợc bù đắp trong giai đoạn kinh doanh của cây cao su kéo dài trong 23 năm còn lại.
* Chi phí đầu tư cho 1ha cao su thời kỳ kinh doanh
Bảng 2.12. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3
1. Chi phí trung gian (IC) 8.431,01 6.828,87 6.828,87
- Chi phí phân bón 6.346,48 6.346,48 6.346,48
- Dụng cụ sản xuất 1.602,14 0 0
- Thuê lao động 482,39 482,39 482,39
2, Lao động gia đình 12.710,57 12.710,57 12.710,57
3. Tổng chi phí 21.141,58 19.539,44 19.539,44
Sau 7 năm đ u tƣ chăm sóc, đến năm thứ 8 các hộ mới thu hoạch năm đ u tiên, từ đây vƣờn cây cao su bƣớc vào thời kỳ kinh doanh. Trong thời kỳ kinh doanh thì chi phí đ u tƣ cho vƣờn cây cao su tƣơng đối ổn định, riêng chỉ có năm đ u của thời kỳ kinh doanh là chi phí tƣơng đối lớn ngoài chi phí cho phân bón, lao động, thuốc BVTV, thì còn có chi phí cho dụng cụ sản xuất nhƣ: Dao cạo, máng hứng mủ, chén hứng mủ, thùng đựng...
Đ u tƣ phân bón yêu c u lƣợng tiền mặt đ u tƣ cao, trong khi lƣợng tiền mặt của các hộ vào thời điểm này lại có ph n hạn chế, điều này đã gây ra khó khăn chung cho h u hết các hộ đƣợc điều tra trên địa bàn.
Hơn nữa, h u hết lao động các hộ chƣa có kinh nghiệm trong việc khai thác mủ cao su nên họ thƣờng phải thuê lao động từ bên ngoài và giá ngày công lao động thuê ngoài tƣơng đối lớn. Đây chính là lý do làm cho chi phí đ u tƣ trong những năm đ u khai thác cao hơn các năm còn lại. Chủ yếu các hộ gia đình là sử dụng lao động gia đình để khai thác mủ, do vậy đã tiết kiệm đƣợc một khoản chi phí về nhân công rất lớn. Các năm còn lại thì chi phí tƣơng đối ổn định.
Nhìn chung, tổng chi phí sản xuất qua các năm tƣơng đối ổn định do mức đ u tƣ và giá cả vật tƣ trong giai đoạn này ít biến động. Tuy nhiên, khó khăn mà tác giả nhận thấy đƣợc qua các hộ điều tra chủ yếu là do trình độ học vấn có ph n hạn chế nên việc áp dụng k thuật vào sản xuất không hiệu quả, đặc biệt là k thuật về chăm sóc và khai thác vƣờn cây cao su thời kỳ kinh doanh. Vì vậy, tuy nhiều hộ đã tham gia tập huấn nhƣng vẫn phải thuê lao động ngoài để cạo mủ làm cho chi phí lao động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
Bảng 2.13. Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cây cao su Kon Tum
ĐVT: đồng
Khoản mục Hộ tiểu điền/ đại điền Thƣơng lái DN chế biến DN thƣơng mại Tổng Kênh 1: Hộ trồng cao su tiểu điền - Thƣơng lái - Doanh nghiệp chế biến - Doanh nghiệp thƣơng mại - Xuất khẩu và nội địa
Giá bán 12.300 14.500 18.500 25.000
Giá trị gia tăng 7.280 2.200 4.000 6.500 19.980
Chi phí đ u vào 5.020 12.300 14.500 18.500
Chi phí tăng thêm 3.290 960 2.910 4.970 12.130
Giá trị gia tăng thu n 3.990 1.240 1.090 1.530 7.850
Lợi nhuận/chí phí
(l n) 0,48 0,09 0,06 0,07
Kênh 2: Hộ trồng cao su tiểu điền - Doanh nghiệp chế biến - Doanh nghiệp thƣơng mại - Xuất khẩu và nội địa
Giá bán 12.300 16.000 25.000
Giá trị gia tăng 7.280 3.700 9.000 19.980
Chi phí đ u vào 5.020 12.300 16.000
Chi phí tăng thêm 3.290 1.970 5.480 10.740
Giá trị gia tăng thu n 3.990 1.730 3.520 9.240
Lợi nhuận/chí phí
(l n) 0,48 0,12 0,16
Kênh 3: Hộ trồng cao su tiểu điền - Thƣơng lái - Doanh nghiệp thƣơng mại - Xuất khẩu
Giá bán 12.300 14.500 25.000
Giá trị gia tăng 7.280 2.200 11.800 21.280
Chi phí đ u vào 5.020 12.300 13.200
Chi phí tăng thêm 3.290 960 5.750 10.000
Giá trị gia tăng thu n 3.990 1.240 6.050 11.280
Lợi nhuận/chí phí
(l n) 0,48 0,09 0,32
Kênh 4: Hộ trồng cao su đại điền - Doanh nghiệp thƣơng mại - Xuất khẩu
Giá bán 18.600 25.000
Giá trị gia tăng 10.180 4.500 14.618
Chi phí đ u vào 5.120 18.600
Chi phí tăng thêm 3.160 1.900 5.060
Giá trị gia tăng thu n 7.020 2.600 9.620
Lợi nhuận/chí phí
(l n) 0,63 0,37
Nhận xét
- Kênh 1: Hộ trồng cao su tiểu điền - Thương lái - Doanh nghiệp chế biến - Doanh nghiệp thương mại - Xuất khẩu và nội địa
Trung bình mỗi 1 đồng doanh nghiệp chế biến thu đƣợc với giá trị thấp nhất trong toàn kênh này là 0,06 đồng lợi nhuận. Doanh nghiệp chế biến sau khi sơ chế và chế biến xong đƣợc bán lại cho doanh nghiệp thƣơng mại, từ đây giá cao su đƣợc xuất khẩu hoặc bán ra thị trƣờng nội địa với với giá bình quân 25.000 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm của doanh nghiệp thƣơng mại ở kênh này 4.970 đồng/kg bao gồm: thuê lao động, thuế, lãi vay, vận chuyển, thuê xe tải đƣờng xa hoặc gửi sang thị trƣờng khác trên 2.000 đồng/kg. Trung bình tại Doanh nghiệp thƣơng mại thì 1 đồng vốn đ u tƣ vào kinh doanh thu đƣợc 0,07 đồng lời.
Phân phối giá trị gia tăng: Tổng giá trị tăng của kênh 1 này là 19.980 đồng/kg. Trong đó HGĐ là tác nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 36%, kế đó là doanh nghiệp thƣơng mại chiếm trên 32%. Còn lại tác nhân thƣơng lái là thấp nhất chỉ chiếm 12%.
Phân phối giá trị gia tăng thuần: Tổng giá trị gia tăng thu n của toàn kênh là 7.850 đồng/kg. Trong đó tác nhân Hộ gia đình cao su tiểu điền chiếm tỷ trọng cao nhất trên 50%, và các tác nhân còn lại đƣợc phân bổ tƣơng đối đồng đều.
- Kênh 2: Hộ trồng cao su tiểu điền - Doanh nghiệp chế biến - Doanh nghiệp thương mại - Xuất khẩu và nội địa
Tại kênh 2, cao su đƣợc HGĐ tiểu điền bán cho doanh nghiệp chế biến với giá 12.300 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm của HGĐ là 3.290 đồng/kg bao gồm: thuê lao động, vận chuyển, lãi vay,… Trung bình 1 đồng vốn HGĐ vào cao su thu đƣợc 0,48 đồng lời. Doanh nghiệp chế biến mua mủ cao su của HGĐ và bán lại cho doanh nghiệp thƣơng mại với giá bình quân 16.000
đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm của doanh nghiệp chế biến là 1.970 đồng/kg bao gồm chi phí đóng gói, vô thùng, vận chuyển, thuê xe hoặc gửi xe đến DN thƣơng mại, lãi vay,.. vì không có tác nhân thƣơng lái nên DNCB phải làm thêm những hoạt động của thƣơng lái. Trung bình ở kênh này thì DNCB bỏ ra đ u tƣ 1 đồng vốn thì thu đƣợc 0,12 đồng lời. Doanh nghiệp thƣơng mại: Mua mủ cao su từ DNCB và bán đến thị trƣờng với giá bình quân 25.000 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm tại tác nhân này 5.480 đồng/kg bao gồm tiền thuê lao động, lãi vay, thuế, vận chuyển, thuê xe tải hoặc gửi xe đến các thị trƣờng (trên 2.500 đồng/kg giữ xe),… Trung bình đ u tƣ 1 đồng vốn thì DNTM thu đƣợc 0,16 đồng lời.
Phân phối giá trị gia tăng: Tổng giá trị gia tăng 19.980 đồng/kg. Trong đó, tác nhân DNTM chiếm tỷ trọng rất cao 45%, kế đó là HGĐ tiểu điền chiếm trên 36% giá trị toàn kênh.
Phân phối giá trị gia tăng thuần: Tổng giá trị gia tăng thu n toàn kênh 9.240 đồng/kg. Trong đó, tác nhân HGĐ chiếm tỷ trọng cao nhất trên 43% và thấp nhất là DNCB chiếm khoảng 19% giá trị toàn kênh.
- Kênh 3: Hộ trồng cao su tiểu điền - Thương lái - Doanh nghiệp thương mại - Xuất khẩu
Cao su ở tỉnh Kon Tum đƣợc các HGĐ trồng bán cho thƣơng lái trong tỉnh bình quân với giá 12.300 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm 5.020 đồng/kg bao gồm thuê lao động lấy mủ, nhiên liệu, bảo quản,… Trung bình 1 đồng vốn HGĐ trồng cao su thu đƣợc 0,54 đồng lợi nhuận.
Thƣơng lái sau khi thu mua mủ cao su tại các hộ gia đình tiếp tục bán cho doanh nghiệp thƣơng mại với giá bình quân là 14.500 đồng/kg. Doanh nghiệp thƣơng mại bán ra cho các thị trƣờng với giá 25.000 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm 5.750 đồng/kg bao gồm: chế biến, đóng gói, vô thùng, vận chuyển, thuê lao động, lãi vay, thuế,.. để phân phối tới các thị trƣờng trong và
ngoài nước. Trung bình mỗi đồng vốn bỏ ra đầu tư thì thu được 0,32 đồng lợi nhuận.
Phân phối giá trị gia tăng: Tổng giá trị gia tăng của kênh là 21.280
đồng/kg. Trong đó, DNTM chiếm tỷ trọng cao nhất trên 55%.
Phân phối giá trị gia tăng thuần: Tổng giá trị gia tăng thuần của toàn kênh 11.280 đồng/kg. Trong đó, phân bổ cho DNTM khoảng 54% giá trị toàn kênh.
- Kênh 4: Hộ trồng cao su đại điền - Doanh nghiệp thương mại - Xuất khẩu
Đây là kênh có số lượng tác nhân ngắn nhất. Mủ cao su từ các hộ trồng cao su đại điền được bán thẳng tới các doanh nghiệp thương mại với giá bình quân 18.600 đồng/kg. Tổng chi phí tăng thêm 5.060 đồng/kg bao gồm: thuê lao động chế biến, đóng gói, vô thùng, lãi vay, quản lý, vận chuyển, thuê xe,…GTGT mà hộđại điền tạo ra là 7.020 đồng/kg vì họ kiêm luôn khâu chế
biến trước khi bán cho DNTM.
Từ kết quả phân tích các kênh cho thấy, tổng giá trị gia tăng được tạo ra trong kênh 1, kênh 2, kênh 3 và kênh 4 có sự khác, trong đó kênh 3 mang lại hiệu quả cao nhất với GTGT đạt 21.280 đồng/kg. Từ đây, có thể thấy, khi kênh thị trường càng được rút ngắn thì tổng chi phí tăng thêm càng giảm và giá trị gia tăng thuần (lợi nhuận/kg) càng tăng. So sánh kênh 1 (đầy đủ các tác nhân) với kênh 2 (bỏ qua tác nhân thương lái) thì tổng chi phí tăng thêm kênh 2 giảm khoảng 6%, trong khi đó tổng lợi nhuận trong kênh 2 tăng khoảng 8%. Nếu so sánh kênh 1 và kênh 3 (bỏ qua hai tác nhân là DN chế biến) thì tổng chi phí tăng thêm kênh 3 giảm khoảng 13% và tổng lợi nhuận kênh 3 tăng thêm khoảng 15%. Qua kết quả phân tích cũng chỉ ra rằng, khi rút ngắn kênh thị trường thì lợi nhuận được phân phối theo nguyên tắc tác nhân liền kề trước và tác nhân liền kề sau được hưởng lợi.