CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3. TÁC đỘNG CỦA đẦU TƯ TỚI TĂNG TRƯỞNGKINH TẾ TỈNH
3.3.3. Tác ựộng vào tăng trưởngkinh tế của ựầu tư công và ựầu tư tư
tư nhân
Phần này sẽ áp dụng mơ hình (11) ựã trình bày ở chương 2. GYi = β1GL i+ β2Ggi + β3Gpi+ β4GHi+ εi(11)
Trong ựó: = GL, Ggi, Gpivà GHi là tốc ựộ tăng của GDP, tốc ựộ tăng của ựầu tư công, tốc ựộ tăng của vốn ựầu tư tư nhân, tốc ựộ tăng của lao ựộng, và vốn con người β1, β2, β3, β4 là ựộ co dãn của sản lượng với ựầu tư công, tư nhân, lao ựộng và vốn con người.
Bảng 3.6. Giải thắch ký hiệu các biến ựược sử dụng trong mơ hình
STT Ký hiệu Tên biến Nguồn số liệu
1 Gyi
đại diện cho tăng trưởngkinh tế - tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành i của tỉnh Kon Tum
Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum
2 GLi
đại diện cho tăng trưởng lao ựộng của ngành i của tỉnh Kon Tum
Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum
3 Ggi
đại diện cho tăng trưởng của vốn sản xuất của ngành i thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum
4 Gpi
đại diện cho tăng trưởng của vốn sản xuất của ngành i thuộc khu vực tư nhân
Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum
5 GHi
đại diện cho tăng trưởng của vốn con người ngành i Ờ thay ựổi tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo
Số liệu của Sở Lao ựộng và TBXH tỉnh Kon Tum
Thống kê các biến trong mơ hình
Trước hết hãy xem xét thống kê mô tả các biến trong mơ hình. Số liệu như trong bảng 3.7
Bảng 3.7. Thống kê mô tả các biến trong mơ hình
Tên biến Số quan sát Trung bình độ lệch chuẩn Giá trị bé nhất Giá trị lớn nhất Gyi 33 9,25 5,24 0,445 18,563 Ggi 33 11,24 42,46 -75,228 66,833 Gpi 33 14,10 28,68 -38,499 65,839 GLi 33 3,01 10,11 -12,982 22,982 GHi 33 12,20 5,54 2,210 21,430
(Nguồn: Xử lý từ số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum)
Bảng 3.7 thể hiện một số thống kê cơ bản về các biến trong mơ hình. Giá trị trung bình của tốc ựộ tăng trưởng GDP của các ngành ỜGyilà 9,25, giá trị nhỏ nhất là 0,44 và giá trị lớn nhất là 18,56. Thống kê cơ bản của các biến khác ựược sử dụng trong mơ hình ựược thể hiện trong bảng này.
Tiếp theo chúng ta xem xét mối tương quan tuyến tắnh giữa biến phụ thuộc và biến ựộc lập. Mối quan hệ này ựược thể hiện trên bảng 3.8. Giữa biến phụ thuộc và các biến ựộc lập có mối quan hệ tương quan với các hệ số có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra giữa các biến ựộc lập Gli, Ggi,Gpi vàGHi có hệ số tương quan với nhau lớn 0,3 nên có thể xuất hiện ựa cộng tuyến hoặc hiện tượng tự tương quan giữa các biến này. Do ựó sẽ cịn phải kiểm ựịnh kỹ sau này.
Bảng 3.8. Hệ số tương quan giữa các biến
Gyi Ggi Gpi GLi GHi
Gyi 1
Ggi 0.8418 1
Gpi 0.8454 0.7757 1
GLi 0.8061 0.6056 0.653 1
GHi 0.4974 0.2988 0.3671 0.4750 1
Phương pháp ước lượng
để ước lượng tác ựộng của ựầu tư công và ựầu tư tư nhân tới tăng trưởng kinh tế nghiên cứu sẽ sử dụng mơ hình (11).
Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phổ biến nhất là OLS hay phương pháp ước lượng OLS thô (Pooled OLS) cho dạng dữ liệu thu thập của nghiên cứu. Với phương pháp này, sẽ bỏ qua yếu tố thời gian mà chỉ là các quan sát dữ liệu thuần túy hay sử dụng số liệu chéo. Ước lượng thô là ước lượng OLS trên tập dữ liệu thu ựược của các ựối tượng theo không gian, do vậy, khi ựó xem tất cả các hệ số ựều không thay ựổi giữa các ựối tượng khác nhau và không thay ựổi theo thời gian.
Kết quả ước lượng
Kết quả như bảng 3.9 và phụ lục 1.
Khi ước lượng bằng OLS kết quả các kiểm ựịnh ựều cóý nghĩa thống kêở mức < 0,05 cụ thể:
Thứ nhất, qua kết quả phân tắch sau P(F)= 0,000<0,05 nên có thể khẳng ựịnh tồn tại mối quan hệ giữa các biến và chấp nhận giả thiết hệ số hồi quy của các biến khác khơng. Tức là mơ hình phù hợp.
Bảng 3.9. Kết quả ước lượng
Biến giải thắch I II
Biến phụ thuộc Gyi
Ggi +0.0523073*** (0.009562) +0.0389047*** (0.0107289) GLi +0.1366542** (0.04417) +0.1194685** (0.0420209) GHi +0.3689901*** (0.0852715) +0.3181976*** (0.0828828)
Biến giải thắch I II Biến phụ thuộc Gyi
Gpi +0.0386563* 0.0170778 Tung ựộ gốc +3.760063** (0.9728893) + 4.036743*** (0.9184889) R- sq 0.8976 0.9104 Breusch-Pagan / Cook- Weisberg test for heteroskedasticity chi2(1) = 0.07 Prob > chi2 = 0.7870 chi2(1) = 0.48 Prob > chi2 = 0.4892 vif <10 <10 Durbin-Watson 1.024672 1.148412 N 33 33 Prob>F 0.0000 0.0000
Ghi chú: trong () là ựộ lệch chuẩn, ***,**,* là mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% (Nguồn: Xử lý từ số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum)
Thứ hai, các kiểm ựịnh t với kết quả tại biểu Coefficients, tất cả các giá trị Sig. = p(t) tương ứngvới các biến ựều cóý nghĩa thống kêở mức 0,05.
Thứ ba, kiểm ựịnh Breusch Ờ Pagan có Prob > chi2 > 0,05 mơ hình khơng mắc phải hiện tượng phương sai không ựồng nhất
Thứ tư, các giá trị VIF gắn với các biến giải thắch (biến ựộc lập) ựều nhỏ hơn 10 cho thấy mơ hình khơng tồn tại hiện tượng ựa cộng tuyến.
Thứ năm, hệ số Durbin-Watson ựều nằm trong khoảng 1 ựến 3 cho thấy mơ hình khơng có hiện tượng tự tương quan.
Thứ sáu, hệ số tương quan khoảng hơn 0.9 cho biết sự thay ựổi của tăng trưởng kinh tế ựược giải thắch từ sự tác ựộng của tăng trưởng vốn và lao ựộng là khoảng 90%.
Từ kết quả này có thể nhận xét sau ựây
Như vậy vốn ựầu tư công và ựầu tư tư nhân tác ựộng dương tới tăng trưởng kinh tế như kết quả các nghiên cứu ựịnh tắnh ựã chỉ ra. Hệ số hồi quy của biến ựầu tư công là +0.0389047cho biết nếu tăng trưởng vốn nhà nước tăng 1% thì tăng trưởng GDP sẽ tăng +0.0389047% với giả ựịnh các nhân tố khác không ựổi.
Hệ số hồi quy của biến vốn ựầu tư tư nhân là +0.0386563hàm ý rằng nếu tăng trưởng vốn nhà ngoài nước tăng 1% thì tăng trưởng GDP sẽ tăng +0.0386563% với giả ựịnh các nhân tố khác không ựổi.
Hệ số hồi quy của lao ựộng là +0.1194685và hàm ý rằng nếu lao ựộng tăng 1% thì tăng trưởng GDP sẽ tăng +0.1194685% với giả ựịnh các nhân tố khác không ựổi.
Hệ số hồi quy của biến vốn con người là +0.3181976hàm ý rằng nếu tăng trưởng tắch lũy vốn con người tăng 1% thì tăng trưởng GDP sẽ tăng +0.3181976% với giả ựịnh các nhân tố khác không ựổi.
Kết quả này cũng cho thấy vốn ựầu tư cơng có tác ựộng tương ựương vốn ựầu tư tư nhân tới tăng trưởng. Vốn con ngườivẫn là nhân tố có mức tác ựộng mạnh nhất tiếp ựó là lao ựộng. Các nhân tố này có tác ựộng không thay thế lấn át nhau.