CHƯƠNG 3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL
3.1.3. Soạn thảo trong Turbo Pascal
Turbo Pascal là một phần mềm có nhiệm vụ giúp người lập trình soạn thảo và thực hiện các chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal. Các chức năng chính của Turbo Pascal là :
PROGRAM TEN_CHUONG_TRINH ; (*Dòng tiêu đề *) Uses CRT; (* Lời gọi sử dụng các đơn vị chương trính *) (* Phần khai báo dữ liệu và chương trình con *)
LABEL…
CONST…
TYPE…
VAR…
PROCEDURE … FUNCTION…
(* Phần thân chương trình *) BEGIN
……
(* Các lệnh thực hiện *) END.
Hình 2 - Cấu trúc chung một chương trình Pascal
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
59
- Cung cấp một hệ soạn thảo văn bản cho phép người lập trình soạn và sửa chương trình dễ dàng, tiện lợi.
- Giúp người lập trình tìm các lỗi về văn phạm trong chương trình.
- Dịch (compiler) chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal thành một chương trình viết dưới dạng mã máy.
- Thực hiện hay chạy ( Run ) chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal.
- Cung cấp các thư viện có sẵn nhiều hàm (function) và thủ tục (procedure) chuẩn mang lại cho người lập trình nhiều công cụ hữu ích, làm giảm bớt khối lượng phải lập trình.
Là sản phẩm của hãng Borland nổi tiếng, Turbo Pascal (viết tắt là TP) không ngừng được cải tiến, đến nay đã ra đời version 7.0. Tuy nhiên, ở mức độ thảo chương căn bản, người ta vẫn thích dùng phiên bản 5.5 hoặc 6.0 vì nó đơn giản mà đủ dùng, tốc độ nhanh hơn, thích hợp với các máy có cấu hình chưa mạnh.
3.1.3.2. Các tập tin chính của Turbo Pascal
Để chạy được Turbo Pascal 6.0, chỉ cần hai tập tin sau là đủ TURBO.EXE : tập tin chính của TP
TURBO.TPL : tập tin chứa các thư viện của TP Nếu muốn vẽ đồ họa thì phải có thêm các tập tin:
GRAPH.TPU, tập tin chứa thư viện đồ họa
*.BGI : các tập tin màn hình đồ họa
*.CHR : các tập tin tạo kiểu chữ
Trong các tập tin màn hình đồ họa thì thông thường chỉ cần tập tin EGAVGA.BGI là đủ, vì ngày nay phần lớn màn hình đều có kiểu EGA hay VGA.
Nếu muốn xem hướng dẫn sử dụng Turbo Pascal thì cần có thêm tập tin TURBO.HLP. Thông thường các tập tin này được để trong một thư mục riêng có tên là TP, hay TP7.
3.1.3.3. Khởi động Turbo Pascal
Trên màn hình Desktop, kích đúp vào biểu tượng chương trình đã cài đặt Turbo Pascal hoặc Free Pascal, hoặc chọn trong menu Start của Windows.
Màn hình chương trình Turbo Pascal xuất hiện với background màu xanh
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
60
Hình 3 - Giao diện soạn lệnh của phần mềm Borland Pascal 7.0
3.1.3.4. Cửa sổ Turbo Pascal
Trong cửa sổ này, dòng trên cùng là một thực đơn ngang, liệt kê chín nhóm lệnh chính của TP. Muốn chọn một lệnh trong thực đơn này, có thể tiến hành theo một trong hai cách:
- Gõ phím F10. Lúc này, trên thực đơn xuất hiện một khung sáng (thường là màu xanh).
- Ngoài cách dùng phím F10 nói trên, cũng có thể chọn một lệnh trong thực đơn ngang bằng cách gõ đồng thời phím Alt với phím chữ cái đầu tiên của tên lệnh muốn chọn. Ví dụ, muốn chọn lệnh File thì gõ đồng thời hai phím Alt và F (viết tắt là Alt-F), tương tự, muốn chọn lệnh Compile thì gõ Alt-C.
Hình 4 - Các lệnh trong thực đơn File
- Có một số lệnh được gán cho những phím đặc biệt gọi là phím tắt như:
o Open: F3 o Save : F2 o Exit : Alt-X.
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
61
Để thực hiện những lệnh này, thay vì phải chọn nó từ trong thực đơn, ta chỉ cần gõ phím tắt tương ứng với nó. Ví dụ, thay vì chọn lệnh Open thì gõ phím F3, thay vì chọn lệnh Save thì gõ phím F2,...
Dưới thực đơn ngang là vùng soạn thảo dùng để gõ chương trình vào. Đầu của vùng này hiện tên của tập tin đang soạn, và nếu người lập trình chưa đặt tên thì TP sẽ tự đặt một tên mặc nhiên là NONAME00.PAS.
Dòng cuối cùng tóm tắt một số phím " nóng" hay dùng, như phím F1 để xem hướng dẫn, phím F2 để lưu tập tin lên đĩa, phím F3 dùng để mở xem một tập tin, phím F10 để khởi động thực đơn,.v.v.
3.1.3.5. Các bước thực hiện chương trình Turbo Pascal
Để soạn và chạy một chương trình Pascal trong Turbo Pascal, nên tiến hành các bước như sau:
Bước 1: Khởi động Turbo Pascal Bước 2: Đặt tên cho tập tin sẽ soạn :
Chọn lệnh File/ Open hoặc gõ phím F3, sau đó gõ tên tập tin (không cần gõ phần đuôi) vào trong khung vừa hiện ra, ví dụ :
Hình 5 - Cách ghi nội dung ra một file khác, đường dẫn khác
Khi đó tên BTAP1.PAS sẽ hiện ra ở đầu vùng soạn thảo. Đuôi PAS được TP tự động gắn thêm vào. Tập tin BTAP1.PAS sẽ được lưu trong thư mục hiện thời.
Nếu muốn tập tin BTAP1.PAS được lưu lên đĩa A thì khi nhập tên tập tin nên gõ thêm tên ổ đĩa ở phía trước, ví dụ :
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
62
Hình 6 - Cách ghi nội dung ra một file khác, đường dẫn ổ đĩa khác
Bước 3: Soạn thảo (gõ) chương trình.
Hãy gõ chương trình mẫu sau vào vùng soạn thảo của Turbo Pascal :
Hình 7 - Soạn thảo câu lệnh của ngôn ngữ lập trình Pascal
Bước 4: Dịch và sửa lỗi:
Chọn lệnh Compile/ Compile (hoặc gõ cặp phím Alt-F9, hay đơn giản chỉ gõ phím F9 cũng được). Máy sẽ dịch chương trình sang mã máy, nếu gặp lỗi thì dừng và hiện thông báo lỗi màu đỏ ở đầu màn hình, đồng thời con trỏ đặt ở vị trí có lỗi.
Người lập trình phải tự mình sửa lỗi, rồi gõ Alt-F9 để dịch và sửa lỗi tiếp cho đến khi hết lỗi. Dấu hiệu cho biết việc dịch đã xong là màn hình xuất hiện cửa sổ thông báo quá trình biên dịch thành công, có dạng là:
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
63
Hình 8 - Thông báo của trình biên dịch chương trình
Bước 5: Lưu trữ chương trình lên đĩa: chọn lệnh File/Save hoặc gõ phím F2.
Bước 6: Chạy thử chương trình:
Chọn lệnh Run/ Run hoặc gõ phím nóng Ctrl-F9 (viết tắt là ^F9). Mỗi lần chạy thử, ta cần nhập một bộ dữ liệu cụ thể và kiểm tra xem kết quả in lên màn hình có đúng không. Cần phải chạy thử một số lần ứng với các bộ dữ liệu khác nhau. Nếu kết quả các lần chạy thử đều đúng thì chương trình đã hoàn thành.
Ngược lại, nếu có một lần chạy thử cho kết quả sai thì chương trình chưa ổn, cần phải sửa lại thuật toán của chương trình.
Ví dụ : Để chạy thử chương trình mẫu trên, hãy gõ Ctrl+F9 và nhập vào chiều dài 5, chiều rộng 3, như sau :
Nhap chieu dai : 5 Nhap chieu rong : 3
Chương trình sẽ in kết quả lên màn hình : Dien tich = 15
Chu vi = 16
Hãy Enter để trở lại màn hình soạn thảo.
Bước 7:
Nếu chương trình chạy đúng thì gõ phím F2 để lưu.
3.1.3.6. Mở file đã có trong chương trình Turbo Pascal
Muốn xem lại một chương trình đã có trên đĩa, hãy chọn lệnh File/ Open hoặc gõ phím F3, trong khung có tiêu đều là Name, gõ vào *.PAS (hoặc A:*.PAS nếu tập tin nằm trên đĩa A), một danh sách các tập tin có đuôi PAS sẽ hiện ra trong khung phía dưới cho ta chọn, như hình dưới đây :
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
64
Hình 9 - Giao diện hộp thoại mở tệp trong TP
Dùng các phím mũi tên trái, phải, lên, xuống để di chuyển và đặt thanh sáng vào tên muốn chọn rồi Enter. Nội dung tập tin này sẽ được đưa lên màn hình cho chúng ta xem, sửa, chạy thử, .v.v.
Chú ý: trong TP từ phiên bản 6.0 trở lên, để đưa con trỏ từ hộp Name ở trên xuống hộp Files ở dưới, dùng phím Tab, từ hộp File về lại hộp Name: gõ Shift_Tab.
3.1.3.7. Lưu tập tin sang đĩa khác
Khi cần ghi tập tin đang soạn từ đĩa cứng sang đĩa A, có thể làm như sau:
Chọn lệnh File/Save as (một số phiên bản khác là lệnh File/Write to...).
Trong khung hiện ra, hãy gõ tên tập tin vào, nhớ gõ thêm tên đĩa A: ở phía trước dạng như A:\BTAP.PAS
Sau này, mỗi khi gõ phím F2 hoặc chọn lệnh File/ Save, tập tin BTAP1.PAS sẽ được ghi lên đĩa A.
3.1.3.8. Một số kỹ thuật trong soạn thảo:
* Thao tác trên khối:
Ta gọi khối là một đoạn văn bản gồm một hay nhiều dòng liên tiếp. Ký tự đầu tiên của khối gọi là đầu khối, ký tự cuối cùng của khối gọi là cuối khối. Dưới đây là một khối gồm hai dòng lệnh:
Write(‘ Nhap chieu dai va chieu rong hinh chu nhat: ‘);
Readln(a,b);
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
65
- Đánh dấu khối: bằng cách đưa con trỏ về đầu khối. Giữ phím Shift sau đó chọn các phím mũi tên và kéo vùng khối chọn.
- Sao chép khối: Chọn khối cần sao chép vào menu Edit \ Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Ins. Dán khối dữ liệu bằng cách: đặt con trỏ đến nơi cần chép tới, sau đó dán dữ liệu cần sao chép tới, vào Edit \ Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Ins
- Di chuyển khối: Chọn khối cần di chuyển vào menu Edit \ Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Del. Đưa con trỏ đến nơi cần chuyển khối tới, vào Edit \ Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Ins.
- Xóa khối: Chọn khối cần xóa, vào menu Edit \ Clear hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Del
* Các phím lệnh soạn thảo thông dụng:
- Phím Home : đưa con trỏ về đầu dòng hiện thời - Phím End : đưa con trỏ về cuối dòng hiện thời
- Phím Delete : xóa ký tự ngay tại vị trí con trỏ. Nếu con trỏ đang đứng ở cuối của dòng trên mà gõ phím Delete thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên.
- Phím Back Space: xóa ký tự bên trái con trỏ.
Nếu con trỏ đang đứng ở đầu của dòng dưới mà gõ phím Back Space thì sẽ nối dòng dưới vào cuối dòng trên.
- Cặp phím Ctrl_Y : xóa toàn bộ dòng hiện thời và đôn các dòng ở dưới lên.
- Nhóm phím Ctrl_Q_Y : xóa từ vị trí con trỏ đến cuối dòng.
- Phím Insert : mở hoặc tắt chế độ viết chèn.
- Phím Enter : Trong chế độ viết chèn: gõ Enter có tác dụng đưa con trỏ xuống đầu dòng dưới, do đó toàn bộ các chữ đứng sau con trỏ (nếu có) sẽ bị cắt xuống dòng dưới. Khi con trỏ đang đứng ở đầu một dòng mà Enter thì sẽ tạo ra một dòng trống ngay tại vị trí đó.
Nếu chế độ viết chèn là tắt thì mỗi khi gõ phím Enter, con trỏ sẽ về đầu của dòng hiện thời (dòng đang chứa con trỏ), chứ không xuống dòng dưới nữa.
Tin học đại cương 2 - Nguyễn Đạt Tiến
66