- Tởng tợng: các bộ phận Chân, Tay, Tai, Mắt
3- Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học:
Truyện truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngơn Truyện cời
- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ - Cĩ nhiều chi tiết t- ởng tợng kỳ ảo
- Cĩ cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử - Ngời nghe, ngời kể tin câu chuyện nh cĩ thật, dù chuyện cĩ chi tiết tởng tợng ký ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của ngời dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc: Ngời mồ cơi, xấu xí…
- Cĩ nhiều chi tiết t- ởng tợng ký ảo
- ngời kể, ngời nghe khơng tin câu chuyện là cĩ thật
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải
- Là truyện kể mợn chuyện về lồi vật, đồ hoặc chính con ngời để nĩi bĩng giĩ chuyện con ngời
- Cĩ ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy
- Là truyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống để những hiện tợng này phơi bày ra và ngời nghe phát hiện thấy - Cĩ yếu tố gây cời - Nhằm gây cời, mua vui hoặc phê phán, châm biếm thĩi h tật xấu →hớng con ngời tới cái tốt đẹp
4. Củng cố:
- Giáo viên củng cố theo nội dung bài học.
5. Hớng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài theo nội dung phân tích và nội dung bài học, nội dung ghi nhớ. - Soạn và tìm hiểu nội dung bài tiếp: " ".
Tiết: 56
Trả bài kiểm tra tiếng Việt
a. mục tiêu:
1. Kiến thức:Giúp học sinh
- Cuỷng coỏ kieỏn thửực ủaừ hóc và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong bộ mơn tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm bài, kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữ viết… - Khắc phục những nhợc điểm và hạn chế của học sinh.
3. Thái độ:
- Học sinh biết nhận ra đợc u điểm, nhợc điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài làm của mình.
b. chuẩn bị của giáo viên và học sin?
1. Giáo viên: Đáp án, biểu điểm, dàn ý chi tiết, sổ chấm chữa bài.
2. Học sin? Xem lại đề bài
c. phơng pháp:
- Theo các bớc của 1 giờ trả bài, nhận xét và đánh giá bài làm của học sinh.
d. tiến trình giờ dạy:
1. ổn định lớp: - Kiểm tra sỹ số (CP, KP); vở ghi, vở soạn, sgk
2. Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
Giáo viên: Gọi học sinh nhắc lại đề bài.
? Để làm đợc nội dung bài này, chúng ta lấy kiến thức từ đâu?
- Học sinh nhắc lại đề bài.
- Kiến thức: Trong phần tiếng Việt đã học.
I. Tìm hiểu đề:
1. Đề bài:
(Giáo án tiết 46)
II. Đáp án + biểu điểm:
Căn cứ vào giáo án tiết 46, giáo viên cho học sinh tìm hiểu đáp án và biểu điểm.
Căn cứ vào "Sổ chấm chữa bài",
giáo viên nhận xét và chữa các lỗi của học sinh.
- Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu học sinh chữa lại các lỗi mà giáo viên đã nhận xét và kiểm tra đáp án biểu điểm để đối chiếu với bài của mình.
→ Giáo viên trả bài cho học sinh và giải đáp các thắc mắc cho học sinh (nếu cĩ)…
- Học sinh tìm hiểu đáp án và biểu điểm, theo sự hớng dẫn và gợi ý của giáo viên.
- Học sinh đọc lại bài, trao đổi cho nhau xem các lỗi u, nhợc điểm để rút kinh nghiệm và rút kinh nghiệm cho các bài sau.
- Học sinh xem lại bài làm, đối chiếu với đáp án biểu điểm…
iii. nhận xét và chữa lỗi: 1. Nhận xét: a) Ưu điểm: - Hầu nh khơng cĩ. b) Nhợc điểm:
- (Theo sổ chấm chữa bài)
2. Chữa lỗi:
iv. trả bài:
4. Củng cố bài:
- Giáo viên đọc tuyên dơng các bài khá, giỏi của học sinh và rút kinh nghiệm một số bài yếu – kém.
5. Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Xem lại tồn bộ nội dung kiến thức bài học, tự rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra sau… - Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo: Chỉ từ".
Tiết: 57
chỉ từ
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:Giúp học sinh nắm đợc:
- Hiểu đợc ý nghĩa và cơng dụng của chỉ từ - Biết cách dùng từ trong khi nĩi, viết