D- Hình thái cơ bản của Mạtna thức
B- Các đặc tính và sự liên hệ của ý thức
Ý thức có phạm vi hoạt động bao quát hơn cả so với Tàng thức và Mạt na thức.
- Trong ba tánh : Ý thức có đầy đủ các tính chất : thiện (Kusala), bất thiện (Akusala) và vô ký (Advaya hay Avyàkrta).
- Trong ba lượng : Ý thức có đầy đủ hiện lượng (Pramana), tỷ lượng (Anumana) và phi lượng (Apramana).
- Trong ba cảnh : Ý thức có đầy đủ Tánh cảnh (realm of things in themselves), Đới chất cảnh (realm of representations) và Độc ảnh cảnh (realm of mere images)
- Trong ba cõi và chín địa : Ý thức có mặt đầy đủ, tùy theo nhân duyên. - Trong 51 tâm sở : Ý thức có mặt và liên hệ đầy đủ, bao gồm : 5 tâm sở biến hành, 5 tâm sở biệt cảnh, 11 thiện tâm sở, 6 tâm căn bản phiền não, 20 tâm tùy phiền não và 4 tâm bất định.
a) 5 tâm sở biến hành : (xúc, tác ý, thọ, tưởng và tư) như đã trình bày. b) 5 tâm sở biệt cảnh (Special caittas) :
1/ Dục (Chanda) : sự khát vọng, mong muốn, khao khát ... (desire).
2/ Thắng giải (Adhimoksa) : sự hiểu biết rõ ràng, minh bạch, không nghi ngờ (resolve)
3/ Niệm (Smrti) : sự ghi nhớ, tâm niệm (memory)
4/ Định (Samàdhi) : sự chuyên chú, thiền định (meditation) 5/ Huệ (Prajnà) : sự sáng suốt của tâm thức (wisdom) c) 11 thiện tâm sở : (Phẩm tính của tâm)
1/ Tín (Sraddhà) : niềm tin (belief)
2/ Tinh tấn (Utsàha) : siêng năng (diligence). 3/ Tàm (Hri) : tự xấu hổ với lòng mình (shame).
4/ Quí (Aptràpya) : tự hổ thẹn với người (sense of integrity). 5/ Vô tham (Alobha) : không tham lam (non-covetousness). 6/ Vô sân (Advesa) : không sân hận (non- anger).
7/ Vô si (Amoha) : không ngu si (non-delusion).
8/ Khinh an (Prasrabdhi) : sư nhẹ nhàng của tâm thức (composure hay lightness).
9/ Bất phóng dật (Apràmàda) : không buông lung, lười biếng, phóng đãng (vigilance).
10/ Hành xả (Upeksà) : sự không chấp trước hay bám víu trong tâm thức (equanimity).
d) 6 tâm phiền não căn bản :
1/ Tham (Ràga) : tâm tham lam (covetousness). 2/ Sân (Pratigha) : tâm sân hận (anger).
3/ Si (Moha) : tâm si mê (delusion).
4/ Mạn (Màna) : tâm kiêu căng, ngạo mạn (conceit). 5/ Nghi (Vicikitsà) : tâm nghi ngờ (doubt).
6/ Ác kiến (Kudrsti) : ác kiến có 5 loại : - Thân kiến : chấp ngã.
- Biên kiến : chấp hoặc có / không, hoặc thường / đoạn... - Tà kiến : mê tín, dị đoan, ...
- Kiến thủ : bảo thủ tri kiến của mình / người...
- Giới cấm thủ : chấp vào hình thức, lễ nghi, phong tục... e) 20 tâm phiền não thứ yếu (Upaklesas)
1/ Phẫn (Krodha) : giận dữ (fury). 2/ Hận (Upanàhà) : hờn lẫy (enmity).
3/ Phú (Mraksa) : che giấu tội lỗi (hypocrisy). 4/ Não (Pradàsa) : u buồn (vexation).
5/ Tật (Issyà) : ganh ghét (envy).
6/ Xan (Màtsarya) : bỏn xẻn (parsimony). 7/ Cuống (Sàthyam) : lừa dối (deception). 8/ Xiểm (Màyà) : nịnh hót (duplicity).
9/ Hại (Vihimsà) : tổn hại (harmfulness). 10/ Kiêu (Mada) : kiêu căng (pride). (Trên đây là 10 tiểu tùy).
11/ Vô tàm (àhrikya) : tự mình không biết hổ thẹn (shamelessness). 12/ Vô quí (Anapatràpya) : không biết xấu hổ với người (non-integrity) (Đây là hai trung tùy)
13/ Trạo cử (Auddhatya) : sự giao động trong tâm (restlessness). 14/ Hôn trầm (Styàna) : sự trầm uất, u trệ (torpidmindedness). 15/ Bất tín (Àsraddhya) : không có niềm tin (unbelief).
16/ Giải đãi (Kausidya) : chứng lười biếng, trễ nãi (indolence).
17/ Phóng dật (Pramàda) : buông lung, không thận trọng (carelessness). 18/ Thất niệm (Musitàsmrti) : đãng trí, lãng quên (forgetfulness).
19/ Tán loạn (Viksepa) : rối loạn tâm thức (distraction).
20/ Bất chánh tri (Asamprajanya) : sự hiểu biết sai lầm, bất chính (non- discernment).
f) 4 tâm sở bất định (non- determined caittas)
Tâm sở bất định là tâm không thể xác định hay không nhất thiết là thiện hay ác.
1/ Hối (Kankrtya) : sự ăn năn hối tiếc việc đã qua (remorse) 2/ Miên (Middha) : sự ngủ quên, thiêm thiếp (drowsiness).
3/ Tầm (Vitarka) : tìm kiếm (mental search), truy tìm (paryesanà). 4/ Tư (Vicàra) : thẩm định, quán sát (judgment)
Nếu 4 tâm bất định này xảy ra đúng thời đúng chỗ và theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực mà được xác định là thiện hay bất thiện.
- Trong chín duyên : Ý thức chỉ liên hệ đến năm duyên : a) Căn duyên, b) Cảnh duyên, c) Tác ý duyên, d) Căn bản duyên, e) Chủng tử duyên.
Tóm lại, sự khổ đau hay hạnh phúc trong quá trình diễn tiến của tâm lý con người hoàn toàn không vượt ngoài hệ thống tám thức và 51 loại tâm sở này. Cho đến khi hành giả đạt đến Sơ địa (Hoan hỷ địa) thì sự phân biệt ngã và pháp được đoạn trừ, nhưng tập khí câu sinh của ngã và pháp vẫn còn tiềm phục (ngủ yên) trong Tàng thức. Khi đạt đến Thất địa (Viễn hành địa) thì chủng tử Câu sinh của sự chấp ngã được đoạn tận, dòng vận hành của các pháp được điều phục, Tàng thức lúc này chỉ thuần vô lậu. Đến khi sắp bước vào Phật vị, chủng tử câu sinh pháp - chấp được đoạn tận, Ý thức chuyển thành "Diệu quan sát trí" - trí tuệ có năng lực quan sát khắp "ba nghìn thế giới".
---o0o---