Sự phát triển trực tiếp (có nhau thai) tiến hóa hơn sự phát triển trực tiếp (không

Một phần của tài liệu weharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkh (Trang 54 - 56)

có nhau thai).

Câu 9 <NB-TH>:

a) Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và sự phân biệt các hình thức sinh sản đó.

b) Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính, cho ví dụ.

Đáp án

a) Ở động vật có hai hình thức sinh sản chính. Đó là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có tế nào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái kết hợp với nhau (mà do sự phân đôi cơ thể hoặc mọc chồi).

- Sinh sản hữu tính (có ưu thế hơn sinh sản vô tính). Trong sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) , trứng thụ tinh phát triển thành phôi. Có hai hình thức thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.

b)Từ thụ tinh ngoài (cá, ếch đồng) đến thụ tinh trong (thỏ, chim bồ câu) - Từ đẻ trứng (giun, rắn, ếch, cá) đến đẻ con (thỏ, gia súc, linh trưởng)

- Từ không chăm sóc trứng (cá, ếch) → có chăm sóc trứng (chim), con non không được chăm sóc → con non được chăm sóc (thỏ, hổ, sư tử)

BÀI 56. CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬTCÂU HỎI TNKQ CÂU HỎI TNKQ

Câu 1 <NB>: Di tích hóa thạch lưỡng cư cổ được phát hiện cách hiện nay bao nhiêu

năm?

A. 150 triệu năm. B. 250 triệu năm.

C. 350 triệu năm. D. 450 triệu năm.

Câu 2 <NB>: Chim cổ và thú cổ bắt nguồn từ

A. cá vây chân cổ. B. bò sát cổ.

C. lưỡng cư cổ. D. động vật nguyên sinh.

Câu 3 <NB>: Phát biểu nào dưới đây về lưỡng cư cổ là đúng ?

A. Vây đuôi biến thành chi sau. B. Có vây lưng rất phát triển.

C. Không có vảy. D. Còn di tích của nắp mang.

Câu 4 <TH>: Đặc điểm nào của chim cổ không giống với bò sát cổ? A. chân có 3 ngón trước, 1 ngón sau. B. hàm có răng.

C. ngón có vuôt. D. có đuôi dài.

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 5 <TH>: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật. Đáp án

Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát sinh những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung).

- Các nhánh ấy lại phát sinh những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng một nhóm động vật.

- Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng nhiều bấy nhiêu.

- Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn. Ví dụ: Cá, Bò sát, C him và Thú có quan hệ họ hàng gần nhau hơn so với Giáp xác, Nhện và Sâu bọ.

Câu 6 <VD>: Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn.Vì

sao?

Đáp án

- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn cá chép.

- Vì cá voi thuộc lớp Thú bắt nguồn từ nhánh tiến hóa có gốc cùng với hươu sao. Trong khi đó cá chép lại thuộc lớp có xương, là động vật bậc thấp hơn với lớp Thú.

BÀI 57- 58. ĐA DẠNG SINH HỌCCÂU HỎI TNKQ CÂU HỎI TNKQ

Câu 1 <NB>. Số loài động vật trên Trái Đất là

A. 1 triệu loài. B. 1,5 triệu loài.

C. 2 triệu loài. D. 2,5 triệu loài.

Câu 2 <TH>: Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học trong tự

nhiên ở nước ta

A. khai thác quá mức. B. sự ô nhiễm.

Một phần của tài liệu weharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkhweharha;hdkjsdhkjdsha;hdfljksahfkh (Trang 54 - 56)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(58 trang)
w