3.4 ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI MÔI TRƯỜNG VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ LOÀI RONG CÂU RONG CÂU
3.4.2 Phân bố rong Câu Đốt G. saliconia
Khu vực Tây Nam Bộ, G. saliconia ghi nhận đƣợc sự phân bố ở vùng biển Tây trên địa phận thuộc tỉnh Kiên Giang gồm các khu vực sau: Quần đảo Bà Lụa (Kiên Lương), Núi Đèn (Tp. Hà Tiên), Quần Đảo Nam Du (Kiên Hải), Phú Quốc (Tp. Phú Quốc), Quần đảo Thổ Chu (Tp. Phú Quốc).
(a) (b)
(c) (d)
(e) (f)
47
Hình 3.10. Bản đồ phân bố rong G. salicornia khu vực Tây Nam Bộ Đặc điểm sinh học và Sinh thái môi trường
G. salicornia đƣợc tìm thấy ở vùng triều khu vực có nền đáy cứng đƣợc hình thành bởi đá gốc hoặc san hô chết (Hình 3.4). Rong sinh trưởng ở cả khu vực nước trong và nước có độ đục cao điển hình như khu vực Hà Tiên. Ở khu vực đảo xa bờ, rong thường sinh trưởng tốt hơn, các đốt phân nhánh dài hơn.
Ngược lại, ở khu vực gần bờ, các đốt phân nhánh thường ngắn và rong thường bị các sinh vật khác như cá và ốc ăn từng phần thân cây (Hình 3.5).
Ngoài ra, rong có thể mọc ở các đầm nước mặt và hệ thống kênh cấp xả thải ao nuôi thủy sản ven biển.
48
Hình 3.11. Giá thể bám của rong G. salicornia.
a) Rong trên san hô chết; b) Rong bị động vật biển ăn
Kết quả điều tra các loài thủy vực tiềm năng phù hợp với đặc điểm sinh thái và sinh trưởng của họ rong câu cho thấy G. saliconia được tìm thấy ở vùng triều, chỉ xuất hiện ở loại hình thủy vực bãi triều ven biển có khu vực nền đáy cứng được hình thành bởi đá gốc hoặc san hô chết. Rong sinh trưởng ở cả khu vực nước trong và nước có độ đục cao điển hình như khu vực Hà Tiên. Ở khu vực đảo xa bờ, rong thường sinh trưởng tốt hơn, các đốt phân nhánh dài hơn. Ngược lại ở khu vực gần bờ, các đốt phân nhành thường ngắn và rong thường bị sinh vật khác như cá, ốc ăn từng phần thân cây (hình 3.11b).
Bảng 3.8. Các loại hình thủy vực ghi nhận sự sinh trưởng của G. salicornia Loại hình thủy
vực
Thời điểm khảo sát 2/2019 4/2019
8/2019 11/2019 2/2020 4/2020 8/2020 11/2020 Bãi triều ven
biển ** ** * * ** *** * *
Cửa sông 0 0 0 0 0 0 0 0
Kênh giao thông 0 0 0 0 0 0 0 0
Kênh cấp nước
NTTS 0 0 0 0 0 0 0 0
Kênh tiếp nhận
nước thải NTTS 0 0 0 0 0 0 0 0
Ao nuôi cá 0 0 0 0 0 0 0 0
Ao nuôi tôm
công nghiệp 0 0 0 0 0 0 0 0
Ao nuôi tôm
quảng canh 0 0 0 0 0 0 0 0
Ao bỏ hoang 0 0 0 0 0 0 0 0
Đầm nuôi tôm
sinh thái 0 0 0 0 0 0 0 0
49
Rừng ngập mặn 0 0 0 0 0 0 0 0
Ghi chú: 0: không ghi nhận được, * có ghi nhận với sinh lượng thấp, ** có ghi nhận với sinh lượng trung bình, ***có ghi nhận với sinh lượng cao.
Bảng 3.9. Một số đặc điểm sinh thái môi trường cơ bản khu vực có G. saliconia
Thông số Hà Tiên Phú Quốc Thổ Chu
Nhiệt độ (0C) 29,5 – 35,5 29,5 – 35,5 29,5 – 35,5
Độ mặn (ppt) 25 – 28 27 – 29 29 - 30
pH 7,8 7,9 8,0
Độ sâu (cm) 20 – 120 20 – 210 20 – 250
Dòng chảy m/s 0,01 – 0,05 <0,01 <0,01
Loại nền đáy Đá Đá, san hô chết Đá, san hô chết
3.1.2. Phân bố rong Câu Thắt G. blodgettii Harvey, 1853
G. blodgettii đƣợc ghi nhận phân bố tại khu vực Hà Tiên, Kiên Giang.
Rong bám trên đá ở vùng triều giữa đến triều thấp, nơi có ít sóng hoặc sóng vừa. Rong thường mọc vào khoảng tháng 1 đến tháng 4 hàng năm.
G. blodgettii sống bám trên đá, mảnh sò hoặc mảnh san hô ở vùng triều giữa đến triều thấp, nơi có sóng ít hoặc sóng vừa. Rong thường mọc nhiều vào khoảng tháng 10 – 7. Rong được trồng phổ biến ở các đầm nước lợ ven biển.
Độ mặn là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của G. blodgettii, rong có thể phát triển ở độ mặn từ 4 – 35 ‰ nhƣng phạm vi tối ƣu là từ 12 – 24 ‰ ở độ sâu 20 – 60 cm.
50
Hình 3.12. Bản đồ phân bố G. blodgettii khu vực Tây Nam Bộ
Qua kết quả phân tích trên cho thấy, vùng biển thuộc khu vực Tây Nam Bộ, Việt Nam xuất hiện 03 loài rong Câu là G. salicornia, G. tenuistipitata, G. blodgettii đƣợc phân bố: loài G. salicornia và G. blodgettii khu vực phân bố hẹp, chỉ xuất hiện tại vùng biển thuộc tỉnh Kiên Giang; loài G.
tenuistipitata khu vực phân bố tương đối rộng hơn so với G. salicornia; G.
tenuistipitata phân bố tại khu vực ven biển thuộc tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh. Các loài rong này ghi nhận có sự hiện diện hầu nhƣ quanh năm, tuy nhiên trong đợt khảo sát vào những tháng đầu năm chúng có sự sinh trưởng tốt hơn những đợt khảo sát vào những tháng cuối năm.
51
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ