Xây dựng biến quan sát và thang đo

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH TRỞ THÀNH FREELANCER (NGƯỜI LÀM NGHỀ TỰ DO) CỦA GIỚI TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Trang 48 - 52)

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.3.7. Xây dựng biến quan sát và thang đo

Dựa trên cơ sở lý luận, với căn cứ chính là lý thuyết TPB, cùng với việc tham khảo các nghiên cứu trước và thông tin từ báo chí, thực tiễn thị trường, nhóm nghiên cứu thiết kế thang đo khảo sát chính thức bao gồm các biến quan sát cụ thể như sau:

a. Thang đo Ý định trở thành Freelancer (YD)

Thang đo ý định trở thành Freelancer bao gồm 4 biến quan sát được đo lường theo thang đo Likert như bảng sau đây:

Bảng 3.1.Thang đo Ý định trở thành Freelancers

Thang đo chính thức Nguồn

hiệu tham khảo

YD1 Mục tiêu tương lai của tôi là trở thành Freelancer

Krueger YD2 Tôi đã suy nghĩ rất nghiêm túc cho ý tưởng làm

(2003); Luthje Freelancer của mình

& Franke YD3 Tôi phải cố gắng để trở thành Freelancer sớm nhất có thể (2004); Liñán

& ctg (2005) YD4 Tôi sẽ chỉ trở thành Freelancer khi tôi chắc chắn

nó sẽ thành công

Nguồn: Thiết kế của nhóm nghiên cứu (2020)

b. Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKS)

Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi chính thức gồm 3 biến quan sát được đo lường theo thang đo Likert ở bảng dưới đây:

Bảng 3.2. Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi

Thang đo chính thức Nguồn

hiệu tham khảo

NTKS1 Tôi biết thực tế cần chuẩn bị những gì để làm công việc này Maes et al. (2014) NTKS2 Theo đuổi ngành nghề tự do đối với tôi là hoàn toàn khả thi

Mumtaz et NTKS3 Tôi nghĩ trở thành Freelancer khá dễ dàng với tôi al. (2012)

Nguồn: Thiết kế của nhóm nghiên cứu (2020)

Ở thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi cũ (xem bảng 3.2 phụ lục 3), nhóm tác giả có biến quan sát NTKS4: “Tôi không ngại rủi ro, thách thức khi làm công việc này”. Tuy nhiên sau quá trình phỏng vấn và nghiên cứu định lượng sơ bộ, nhóm tác giả thống nhất thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi chính thức sẽ chỉ có 3 biến quan sát như bảng trên. Biến NTKS4 đưa vào thang đo Tính cách cá nhân sẽ hợp lý hơn.

c. Thang đo Thái độ cá nhân (TD)

Thang đo thái độ cá nhân bao gồm 4 biến quan sát được đo lường theo thang đo Likert ở bảng sau:

Bảng 3.3. Thang đo Thái độ cá nhân

Thang đo chính thức Nguồn

hiệu tham khảo

TD1 Công việc tự do là ngành nghề hấp dẫn đối với tôi

Krueger et TD2 Nếu có cơ hội và nguồn lực cần thiết,

tôi sẽ trở thành Freelancer al. (2000); Autio et al. TD3 Trở thành Freelancer mang lại cho tôi nhiều lợi ích

(2001) hơn những bất lợi

TD4 Theo đuổi ngành nghề Freelance mang lại cho tôi niềm vui và giúp tôi học được nhiều điều mới

Nguồn: Thiết kế của nhóm nghiên cứu (2020)

d. Thang đo Nhận thức xã hội (NTXH)

Thang đo này gồm 4 biến quan sát được đo lường theo thang đo Likert như sau:

Bảng 3.4. Thang đo Nhận thức xã hội

Ký hiệu Thang đo mới Nguồn

tham khảo

NTXH1 Người thân làm Freelancer ảnh hưởng đến quyết định Kolvereid & theo đuổi công việc này của tôi

Isaksen Gia đình và bạn bè luôn ủng hộ quyết định làm

NTXH2 (2006);

Freelancer của tôi Krueger et

NTXH3 Ba mẹ định hướng cho tôi theo đuổi công việc này al. (2000) NTXH4 Người quen của tôi khuyên tôi làm Freelancer

e. Thang đo Vốn xã hội (VXH)

Thang đo vốn xã hội gồm 4 biến quan sát được đo lường theo thang Likert như sau:

Bảng 3.5. Thang đo Vốn xã hội

Thang đo chính thức Nguồn tham

hiệu khảo

VXH1 Tôi có thể tích lũy đủ vốn tài chính (thông qua người quen, đồng nghiệp,…) để theo đuổi nghề này

Luthje& VXH2 Tôi có thể huy động vốn từ gia đình và bạn bè

Franke (2004); Tôi có nhiều mối quan hệ xã hội có ích cho việc trở thành

VXH3 Wongnaa &

Freelancer (để quảng bá dịch vụ, thu thập thông tin,…) Seyram(2014) VXH4 Tôi có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác (các hiệp

hội, tổ chức,…)

Nguồn: Thiết kế của nhóm nghiên cứu (2020)

f. Thang đo Vốn con người (VCN)

Thang đo này gồm 3 biến quan sát được đo lường theo thang đo Likert như sau:

Bảng 3.6. Thang đo Vốn con người

Thang đo mới Nguồn

hiệu tham khảo

VCN1 Tôi nhận thấy bản thân có đủ trình độ kiến thức chuyên môn để làm công việc này

Tôi nhận thấy bản thân có kỹ năng mềm (kỹ năng giao J. Van den VCN2 tiếp, ngoại ngữ, tin học,…) tốt để theo đuổi công việc Born (2009)

Freelance

VCN3 Tôi có những kinh nghiệm xây dựng và quảng bá thương hiệu cá nhân để trở thành Freelancer

g. Thang đo Tính cách cá nhân (TC)

Thang đo này bao gồm 6 biến quan sát được đo lường theo thang Likert như sau:

Bảng 3.7. Thang đo Tính cách cá nhân

Thang đo mới Nguồn

hiệu tham khảo

TC1 Tôi không ngại rủi ro, thách thức khi làm công việc này

TC2 Tôi có thể thỏa đam mê sáng tạo ý tưởng khi làm Freelancer Kirzner TC3 Tôi yêu thích sự tự chủ và độc lập trong công việc (1973),

Shane et al. TC4 Tôi là người nhạy bén với các xu thế và cơ hội

(2003) TC5 Tôi thích tìm tòi, trải nghiệm để tích lũy

kiến thức cho bản thân

TC6 Tôi mong muốn và theo đuổi sự thành công

Nguồn: Thiết kế của nhóm nghiên cứu (2020)

Ở Thang đo tính cách cá nhân ban đầu (xem bảng 3.7 phụ lục 3), tham khảo theo các nghiên cứu trước đây của Shane và cộng sự (2003), Gerritson và cộng sự (1980), nhóm tác giả lựa chọn biến quan sát “Tôi tự tin bản thân sẽ dễ dàng để làm công việc Freelance” vào thang đo. Nhưng sau khi phỏng vấn các đáp viên và thảo luận nhóm, đa phần đều cho rằng biến quan sát này có ý nghĩa tương tự với biến quan sát “Tôi nghĩ rằng việc làm Freelancer khá dễ dàng với tôi”, và đây là biến cảm nhận sự dễ dàng khi bắt đầu thực hiện một hành vi nào đó. Vậy nên nhóm nghiên cứu đã quyết định loại bỏ biến này và thay bằng biến “Tôi không ngại rủi ro, thách thức khi làm công việc này” như đã nói ở thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi.

Một phần của tài liệu NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH TRỞ THÀNH FREELANCER (NGƯỜI LÀM NGHỀ TỰ DO) CỦA GIỚI TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Trang 48 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(160 trang)
w