C. Ta dùng “the” khi một vật nào đó là duy nhất:
Bảng dùng “the“ và không dùng “the“ trong một số trường hợp đỉển hình
hình
Dùng “the“ Không dùng “the“
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
+ Trước tên một hồ
Lake Geneva
+ Trước tên các dãy núi
The Rocky Mountains
+ Trước tên một ngọn núi
Mount Vesuvius
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới
the earth, the moon
+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao
Venus, Mars
Men Are from Mars, Women Are from Venus
+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
+ Trước tên các trường này nếu truớc nó là một tên riêng
Stetson University
+ the + số thứ tự + danh từ
the third chapter
+ Trước các danh từ đi cùng số đếm
chapter three, Word War One
+ Tnrớc tên các nước có hai từ trở lên (trừ Great Britain)
The United States (of America) (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ)
The Middle East (Trung Đông)
+ Trước tên các nước chí có một từ
China, France, Venezuela, Vietnam
Vietnam shares its land borders with China to the north, and Laos and Cambodia to the west.
After a fortnight beside the Lake of Lucerne Arthur and Montanelli returned to Italy by the St. Gothard Pass.
đảo hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
hoặc một tính từ chỉ hướng
New Zealand, North Korea (Bắc Triều Tiên), North America (Bắc Mỹ), South Africa (Nam Phi)
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số
the Indians
+ Trước tên bất kì môn thể thao nào
baseball, basketball
+ Trước tên các môn học nói chung
mathematics
Mathematics is my favorite subject She has a degree in chemistry
+ Trước tên các ngày lễ, tết
Christmas, Thanksgiving
School/ the school
Hãy so sánh school và the school:
Alison is ten years old. Every day she goes to school. She’s at school now. School begins at 9 and finishes at 3.
Alison lên 10 tuổi. Cô bé đi học hàng ngày. Hiện giờ cô bé đang ở trường. Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ và kết thúc lúc 3 giờ.
Chúng ta nói “a child goes to school” hoặc “at school” (trẻ em tới trường/ đi học hoặc ở trường – chúng là học sinh). Ta không nói đến một ngôi trường cụ thể. Ta nói school như nói tới một ý niệm chung.
Today Alison’s mother wants to speak to her daughter’s teacher. So she has gone to
the school to see her. She’s at the school
now.
Hôm nay mẹ của Alison muốn nói chuyện với cô giáo của con gái. Do đó bà tới trường để gặp cô giáo. Hiện giờ bà đang ở trường.
Mẹ của Alison không phải là học sinh. Ta không nói “She’s at school” hoặc “she goes to school”. Nhưng bà ấy muốn gặp giáo viên của Alison, ta nói “she goes to the
school” trường của Alison, một ngôi trường
cụ thể.
He learned to play the flute at/in school.
She left school at age 14 with an eighth grade education to work in factories.
Matt and Ruth live cozily in Camden, Maine, where he works as a family doctor and she teaches school.
The diabetic nurse visited the school to educate firstly the teachers and secondly the classmates.
Students at Mt Nelson Primary School were given the day off after a tree fell across powerlines and cut electricity to the school.
Let's stop wasting money and put it to better use building schools, hospitals and productive enterprises that will lift our people out of degrading poverty.
Chúng ta dùng prison, hospital, university và church theo một cách tương tự như trên. Ta không dùng the khi nghĩ tới những nơi này như nghĩ tới một ý niệm chung, hoặc khi nghĩ tới công dụng của chúng. Hãy so sánh
Ken’s brother is in prison for robbery.
Anh của Ken bị tù vì tội ăn cướp.
(Hắn đang là tù nhân. Chúng ta không nghĩ đến một nhà tù cụ thể nào.) Jack had an accident last week. He
was taken to hospital. He’s still in hospital now.
Tuần trước Jack bị tai nạn. Anh ấy đã được đưa đến bệnh viện. Hiện giờ anh ấy vẫn trong bệnh viện (như một bệnh nhân)
When I leave school, I want to go to
university.
Khi tôi ra trường, tôi muốn vào đại học.
Mrs Kelly goes to church every Sunday.
Chủ nhật nào bà Kelly cũng đi lễ nhà thờ.
Ken went to the prison to visit his brother.
Ken tới nhà tù thăm anh trai anh ấy.
Jill has gone the hospital to visit Jack. She’s at the hospital now.
Jill đã đến bệnh viện để thăm Jack. Hiện giờ cô ấy đang ở trong bệnh viện.
Excuse me, where is the university please?
Xin lỗi, trường đại học nằm ở đâu?
The workmen went to the church to repair the roof.
Các công nhân tới nhà thờ để sửa cái mái.
"Where did you go to college?"
"I got my undergraduate degree at the University of Illinois, then grabbed a chance to go to Harvard Law."
"You went to Harvard?". "Oh my God, I'm so impressed. I always wanted to go to a big West Coast school, but my parents couldn't afford it."
Chúng ta còn dùng the để chỉ nhiều điểm khác nữa. Ví dụ the cinema, the bank, the
Bed, work, home
Ta nói: “go to bed/ be in bed” v.v…(không nói “the bed”) It’s time to go to bed now.
Bây giờ đã đến lúc đi ngủ
This morning I had breakfast in bed. Sáng nay tôi đã ăn sáng trên giường.
Nhưng
I sat down on the bed.
Tôi đã ngồi xuống giường. (một đồ đạc cụ thể)
go work/ be at work/ start work/ finish work v.v… (không nói “the work”) Ann didn’t go to work yesterday.
Hôm qua Ann không đi làm.