6. Kết cấu đềtài
2.3. Kết quảnghiên cứu
2.3.1. Đ ặc điểm mẫu điều tra
Bảng 2.3: Đặc điểm mẫu điều tra
Tiêu chí Số người trảlời Tỉlệ(%) Tích lũy (%)
Giới tính Nam Nữ 47 73 39,2 60,8 39,2 100,0 Độtuổi Dưới 18 tuổi 8 6,7 6,7 Từ18 đến 40 tuổi 67 55,8 62,5 Từ40 đến 60 tuổi Trên 60 tuổi 34 28,3 90,8 11 9,2 100,0 Nghềnghiệp 50 41,7 41,7
Kinh doanh, Buôn bán
CBNV, Công chức 28 23,3 65,0
Sinh viên, Học sinh 10 8,3 73,3
Lao động phổthông Nội trợ, hưu trí 14 11,7 85,0 Khác 18 15,0 100,0 0 0,0 100,0 Thu nhập Dưới 3 triệu đồng 6 5,0 5,0 Từ3 đến 6 triệu đồng 13 10,8 15,8 Từ6 đến 10 triệu đồng Trên 10 triệu đồng 58 48,3 64,2 43 35,8 100,0
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018) 2.3.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính
Dựa vào kết quảcủa bảng trên, tỉlệ(%) nam và nữchênh lệch nhau khá nhiều. Trong số120 đối tượng được phỏng vấn, có đến 73đối tượng là nữ(chiếm 60,8%) và có 47 đối tượng là nam (chiếm 39,2%). Có thểgiải thích được cho sựchênh lệch giới tính (nữgấp 1,55 lần nam) như sau: trong quá trình thực hiện điều tra phỏng vấn, thường thì nữgiới có xu hướng hợp tác phỏng vấn hơn so với nam, và một phần là điều tra viên thu thập thông tin khảo sát trong giờhành chính nên chủyếu đối tượng là nữgiới.
2.3.1.2. Cơ cấu mẫu theo độtuổi
Qua kết quảcủa bảng trên, khách hàng đang sửdụng dịch vụNgân hàng TMCP Quốc Dân – chi nhánh Huếchủyếu nằm trong độtuổi từ18 đến 40 tuổi (chiếm 55,8% trong tổng số120 đối tượng khảo sát). Trong khi đó, độtuổi từ40 đến 60 tuổi chiếm 28,3%,độtuổi trên 60 tuổi chiếm 9,2 % và khách hàng dưới 18 tuổi chiếm 6,7%. Điều này cho thấy,khách hàng đang sửdụng sản phẩm dịch vụcủa Ngân hàng TMCP Quốc Dân – chi nhánh Huếlà những khách hàng trung niên, có thểnói là những khách hàng ổn định sau khi lập gia đình, còn lại lượng khách hàng trẻtuổi và lớn tuổi thì khá khiêm tốn. Sởdĩcó điều này là do những khách hàngở độtuổi từ18 đến 40 tuổi có sự ổn định hơn vềmức sống, thu nhập, và đang có xu hướng phát triển trên con đường sự nghiệp nên họcó thể độc lập ra quyết định cao hơn những độtuổi còn lại. Những độ tuổi còn lại có thểchưa có thu nhập hoạc thu nhập thấp nên nhu cầu vềcác dịch vụtài chính còn hạn chế.Đây cũng là tiêu chí đểNgân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huếnên lưu tâm đểxác định đối tượng khách hàng của mình vềtâm lý, sởthích, thói quen giao dịch và những yếu tốvăn hóaảnh hưởng đến họ.
2.3.1.3. Cơ cấu mẫu theo nghềnghiệp
Dựa vào kết quả đãđiều tra được, ta nhận thấy rằng các đối tượng khách hàng đang sửdụng dịch vụcủa Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế được phân bổkhá chênh lệch giữa các nhóm nghềnghiệp.Ở đây, với nhóm nghềnghiệp “Kinh doanh, Buôn bán” chiếm đa sốvới 50 lượt trảlời (41,7% trong tổng 120 đối tượng khảo sát), nhóm “CBNV, Công chức” với 28 lượt trảlời (chiếm 23,3%), nhóm “Sinh viên, học sinh” với 10 lượt trảlời (chiếm 8,3%), nhóm “lao động phổthông” với 14 lượt trảlời (chiếm 11,7%), nhóm “nội trợ, hưu trí” với 18 lượt trảlời (chiếm 15,0%) và còn lại là các nhóm “Khác” với 0 lượt trảlời (chiếm 0%).
2.3.1.4. Cơ cấu mẫu theo thu nhập
Mức sốngởnhiều nơi trên đất nước ta là khác nhau do đó mức sống của người dân tại Thành phốHuếcũng có sựkhác biệt. Qua kết quả điều tra trung bình người dân tại thành phốHuếcó thu nhập từ6 đến 10 triệu đồng với 58 lượt trảlời chiếm (48,3%) tiếp theo đó là thu nhập trên 10 triệu đồng với 43 phiếu trảlời (chiếm 35,8%), thu nhập từ3đến 6 triệu đồng với 13 lượt trảlời chiếm (10,8%) và dưới 3 triệu đồng với 6 lượt trảlời chiếm (5%). Qua đó cho thấy rằng thu nhập trung bình tại Thành Phố
Huếlà tương đốiổnđịnh trong đó nhóm có thu nhập cao thường là những khách hàng đang kinh doanh và nhóm có thu nhập thập thường là học sinh, sinh viên.
2.3.2. Mô tả hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng
2.3.2.1. Sốlần khách hàng giao dịch tại Ngân hàng Quốc Dân – Chi nhánh Huế
Bảng 2.4: Sốlần khách hàng giao dịch tại Ngân hàng Quốc Dân – chi nhánh Huế
Tiêu chí Sốngười trảlời Tỉlệ(%)
Lần đầu tiên Lần thứhai 6 29 5,0 24,2 Lần thứba Lần thứtư trởlên 39 46 32,5 38,3
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Từkết quảthống kê trên, có rất nhiều khách hàng sửdụng các dịch vụcủa Ngân hàng lần thứtư trởlên, với 46 lượt trảlời (chiếm 38,3% trong tổng số120 đối tượng khảo sát). Đây là một tín hiệu đáng mừng của Ngân hàng khi sốlượng khách hàng giao dịch thường xuyên tại ngân hàng có xu hướng tăng. Cụthểlà những khách hàng đang sửdụng các sản phẩm, dịch vụcủa Ngân hàng lần thứba với 39 người trảlời (chiếm 32,5%), lần thứhai với 29 lượt trảlời (chiếm 24,2%), và khách hàng sửdụng dịch vụlần đầu tiên với 6 lượt trảlời (chiếm 5%).
2.3.2.2. Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Chi Nhánh Huế Chi Nhánh Huế
Bảng 2.5: Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Huế
Tiêu chí Sốngười trảlời Tỉlệ(%)
Kênh truyền hình Internet, thông tin đại chúng
14 58
11,7 48,3 Người thân, bạn bè giới thiệu
Khác 35
13
29,2 10,8
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Từkết quảtrên, có thểnhận thấy rằng có rất nhiều khách hàng biết đến Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Huếlà từKênh thông tin đại chúng, Internet và từ
người thân, bạn bè giới thiệu. Tỉlệthông qua kênh “Internet, thông tin đại chúng” với 58 lượt trảlời (chiếm 48,3% trong tổng số120 đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này) và thông qua kênh “người thân, bạn bè giới thiệu” với 35 lượt trảlời (chiếm 29,2%).
Ngoài ra, “kênh truyền hình” cũng đóng góp vào 11,7% với 14 lượt trảlời và các kênh khác chiếm 10,8% với 13 lượt trảlời. Theo đó có thểnhận định rằng, hầu như khách hàng đều có thói quen tìm hiểu trước trên Internet hoặc là theo sựgiới thiệu của người thân và bạn bè. Đây là một dấu hiệu cho thấy rằng Ngân hàng có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng từviệc tận dụng kênh thông tin Internet và từ các khách hàngđang giao dịch với Ngân hàng. Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huếnên tranh thủlợi thếcạnh tranh của mìnhđểtăng hiệu quảhoạt động kinh doanh, từ đó khẳng định vịthếcủa mình trên thịtrường.
2.3.2.3. Mục đích giao dịch của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế Chi nhánh Huế
Và sau đây là bảng thống kê kết quả điều tra phỏng vấn:
Bảng 2.6: Mục đích giao dịch của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế
Tiêu chí Sốngười trảlời Tỉlệ(%)
12 10,0
Gửi tiền tiết kiệm
Vay vốn 9 7,5
Chuyển khoản, Nộp tiền 92 76,7
Làm thẻ, đăng ký dịch vụ
Khác 4 3,3
3 2,5
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân vào nhiều mục đích khác nhau, trong đó mục đích chủyếu là “Chuyển khoản, Nộp tiền” với 92 lượt trảlời (chiếm 76,7%). Ngoài ra còn mục đích gửi tiền tiết kiệm với 12 lượt trảlời (chiếm 10%), mục đích vay vốn với 9 lượt trảlời (chiếm 7,5%), mục đích là thẻ, đăng ký dịch vụvới 4 lượt trảlời (chiếm 3,3%) và với mục đích khác có 3 phiếu trảlời (chiếm 2,5%). Ngân hàng Quốc Dân nên lưu ý điều này đểcó thể đápứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Hu ế
2.3.2.4. Lý do khách hàng lựa chọn Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Sau đây là bảng thống kê kết quả điều tra.
Bảng 2.7: Lý do khách hàng lựa chọn Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế
Tiêu chí Sốlượt trảlời Tỉlệ(%)
110 91,7
Thương hiệu uy tín Thương hiệu thông
dụng
Có nhiều khuyến mãi hấp dẫn
67 81
55,8 67,5 Giao dịch tiện lợi, dễdàng
Địa điểm giao dịch thuận tiện Khác... 99 86 82,5 71,7 13 10,8
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
2.3.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Trước khi tiến vào các bước phân tích dữliệu, nghiên cứu tiến hành bước kiểm địnhđộtin cậy thang đo thông qua hệsốCronbach’s Alpha. Cronbach’s Alpha phải được thực hiện đầu tiên đểloại bỏcác biến không liên quan (Garbage Items) trước khi phân tích nhân tốkhám phá EFA.
Đềtài nghiên cứu sửdụng thang đo gồm 5 biến độc lập: “Sựtin cậy”, “Sự đáp ứng”, “Sự đảm bảo”, “Sự đồng cảm”, và “Phương tiện hữu hình”. Mỗi biến độc lập được đo bằng 4 biến quan sát, riêng biến “Sựtin cậy” được đo bằng 5 biến quan sát.
Những biến có hệsốtương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệsốCronbach’s Alpha lớn 0,6 sẽ được chấp nhận và đưa vào những bước phân tích xửlý tiếp theo. Cụthểlà :
HệsốCronbach’s Alpha lớn hơn 0,8 : hệsốtương quan cao. HệsốCronbach’s Alpha từ0,7 đến 0,8 : chấp nhận được
HệsốCronbach’s Alpha từ0,6 đến 0,7 : chấp nhận được nếu thang đo mới
Trong quá trình kiểm định độtin cậy, các biến quan sát đều có hệsốtương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nên không có biến nào bịloại bỏkhỏi mô hình.
Kết quảkiểmđịnh Cronbach’s Alpha được tổng hợp trong bảng đưới đây:
Bảng 2.8: Kiểm định độtin cậy thang đo các biến độc lập
Biến Hệ sốtươ ng quan biến tổng Hệ sốCronbach’ s Alpha nếu loại biến 1. Yếu tố hữu hình: Cronbach’s Alpha = 0,754
HH1 0,571 0,690
HH2 0,551 0,701
HH3 0,679 0,620
HH4 0,443 0,754
2. Sự tin cậy: Cronbach’s Alpha = 0,837
TC1 0,636 0,806
TC2 0,653 0,802
TC3 0,660 0,804
TC4 0,604 0,815
TC5 0,668 0,797
3. Sự đảm bảo: Cronbach’s Alpha = 0,808
DB1 0,529 0,802 DB2 0,711 0,718 DB3 0,550 0,808 DB4 0,746 0,706 4. Sự đáp ứng: Cronbach’s Alpha = 0,850 DU1 0,511 0,877 DU2 0,846 0,737 DU3 0,580 0,854 DU4 0,846 0,737 5. Sự đồng cảm: Cronbach’s Alpha = 0,774 DC1 0,662 0,679 DC2 0,644 0,683 DC3 0,617 0,698 DC4 0,404 0,805
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Qua bảng tổng hợp kết quảkiểm định độtin cậy thang đo trên, có thểkết luận rằng thang đo được sửdụng trong nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo cho bước phân tích nhân tốkhám phá EFA.
Bảng 2.9: Kiểm định độtin cậy thang đo biến phụthuộc
Biến Hệ sốtươ ng quan biến tổng Hệ sốCronbach’ s Alpha nếu loại biến Sự hài lòng: Cronbach’s Alpha = 0,811
HL1 0,665 0,765
HL2 0,698 0,702
HL3 0,664 0,748
Kết quả đánh giá độtin cậy của nhân tố“Sựhài lòng” cho hệsốCronbach’s Alpha = 0,811. Hệsốtương quan biến tổng của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0,3 đồng thời hệsốCronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏhơn 8,11 nên biến phụthuộc “Sự hài lòng”được giữlại và đảm bảo độtin cậy đểthực hiện các bước phân tích tiếp theo.
2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)
2.3.4.1. Phân tích nhân tốkhám phá EFA biến độc lập
Trong nghiên cứu này, khi phân tích nhân tốkhám phá EFA đềtài sửdụng phương pháp phân tích các nhân tốchính (Principal Components) với sốnhân tố (Number of Factor) được xác định từtrước là 5 theo mô hình nghiên cứu đềxuất. Mục đích sửdụng phương pháp này là đểrút gọn dữliệu, hạn chếvi phạm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các nhân tốtrong việc phân tích mô hình hồi quy tiếp theo.
Phương pháp xoay nhân tố được chọn là Varimax procedure: xoay nguyên gốc các nhân tố đểtối thiểu hóa sốlượng biến có hệsốlớn tại cùng một nhân tốnhằm tăng cường khảnăng giải thích nhân tố. Những biến có hệsốtải nhân tố< 0,5 sẽbịloại khỏi mô hình nghiên cứu, chỉnhững biến có hệsốtải nhân tố> 0,5 mới được đưa vào các phân tích tiếp theo.
Ởnghiên cứu này, hệsốtải nhân tố(Factor Loading) phải thỏa mãnđiều kiện lớn hơn hoặc bằng 0,5. Theo Hair & ctg (1998), Factor Loading là chỉtiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA, Factor Loading > 0,3 được xem là mức tối thiểu và được khuyên dùng nếu cỡmẫu lớn hơn 350. Factor Loading > 0,4 được xem là quan trọng, Factor Loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn, và nghiên cứu này chọn giá trịFactor Loading > 0,5 với cỡmẫu là 120.
Bảng 2.10: Rút trích nhân tốbiến độc lập
Biến quan sát 1 2 Nhóm nhân tố3 4 5
TINCAY5 0,746 TINCAY3 0,724 TINCAY4 0,718 TINCAY2 0,638 TINCAY1 0,603 DAMBAO2 0.866 DAMBAO4 0,836 DAMBAO3 0,648 DAMBAO1 0,608
HUUHINH3 0,845 HUUHINH1 0,713 HUUHINH2 0,695 HUUHINH4 0,541 DAPUNG2 0,901 DAPUNG4 0,901 DAPUNG1 0,539 DAPUNG3 0,531 DONGCAM2 0,721 DONGCAM4 0,679 DONGCAM3 0,652 DONGCAM1 0,546 Hệs ố Eigenvalue 7,904 1,990 1,695 1,287 1,124 Phương sai tiến lũy tiến (%) 37,640 47,115 55,185 61,315 66,669
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Thực hiện phân tích nhân tốlần đầu tiên, đưa 21 biến quan sát trong 5 biến độc lậpảnh hưởng đến sựhài lòng khách hàng vào phân tích nhân tốtheo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 5 nhân tố được tạo ra.
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tốkhám phá EFA, sốbiến quan sát vẫn là 21, được rút trích lại còn 5 nhân tố. Không có biến quan sát nào có hệsốtải nhân tố(Factor Loading) bé hơn 0,5 nên không loại bỏbiến, đềtài tiếp tục tiến hành các bước phân tích tiếp theo.
Kết quảphân tích nhân tố được chấp nhận khi Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria) > 50% và giá trịEigenvalue lớn hơn 1 (theo Gerbing & Anderson, 1998). Dựa vào kết quảtrên, tổng phương sai trích là 66,669% > 50% do đó phân tích nhân tốlà phù hợp.
Đềtài tiến hành gom các biến quan sát (lấy giá trịtrung bình)
Nhân tố1 (Factor 1) gồm 5 biến quan sát : TINCAY1, TINCAY2, TINCAY3, TINCAY4, TINCAY5. Nghiên cứu đặt tên nhân tốmới này là “Sựtin cậy -
TINCAY”
Nhân tố2 (Factor 2) gồm 4 biến quan sát: HUUHINH1, HUUHINH2, HUUHINH3, HUUHINH4. Nghiên cứu đặt tên nhân tốmới này là “Yếu tốhữu hình -
HUUHINH”.
Nhân tố3 (Factor 3) gồm 4 biến quan sát: DAPUNG1, DAPUNG2, DAPUNG3, DAPUNG4. Nghiên cứu đặt tên nhân tốmới này là “Sự đápứng - DAPUNG”.
Nhân tố4 (Factor 4) gồm 4 biến quan sát: DAMBAO1, DAMBAO2, DAMBAO3, DAMBAO4. Nghiên cứu đặt tên nhân tốmới này là “Sự đảm bảo - DAMBAO”. Nhân tố5 (Factor 5) gồm 4 biến quan sát: DONGCAM1, DONGCAM2,
DONGCAM3, DONGCAM4. Nghiên cứu đặt tên nhân tốmới này là “Sự đồng
cảm - DONGCAM”.
2.3.4.2. Phân tích nhân tốkhám phá EFA biến phụthuộc
Bảng 2.11: Rút trích nhân tốbiến phụthuộc
Sự hài lòng Hệ sốtải
HAILONG2 0,874
HAILONG1 0,852
HAILONG3 0,850
Phương sai tích lũy tiến (%) 73,717
(Nguồn: Kết quả điều tra xửlý của tác giảnăm 2018)
Kết quảphân tích nhân tốkhám phá rút trích ra được một nhân tố, nhân tốnày được tạo ra từ3 biến quan sát mà đềtài đãđềxuất từtrước, nhằm mục đích rút ra kết luận vềsựhài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụcủa Ngân hàng Quốc Dân – CN Huế. Nhân tốnày được gọi là “Sựhài lòng”.
Nhận xét:Quá trình phân tích nhân tốkhám phá EFA trên đã xácđịnh được 5 nhân tố ảnh hưởng đến sựhài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụtại Ngân hàng Quốc Dân – Chi Nhánh Huế, đó chính là“Yếu tốhữu hình”, “Sựtin cậy”, “Sự đảm bảo”, “Sự đápứng”, “Sự đồng cảm”.
Như vậy, mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tốkhám phá EFA không có gì thay đổi đáng kểso với ban đầu, không có biến quan sát nào bịloại ra khỏi mô hình trong quá trình kiểmđịnh độtin cậy thang đo và phân tích nhân tốkhám phá.
2.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.3.5.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụthuộc
Bảng 2.12: Phân tích tương quan Pearson
HAILONG HUUHINH TINCAY DAMBAO DAPUNG DONGCAM Tương quan Pearson 1,000 0,572 0,482 0,596 0,612 0,659 Sig.(2- tailed) 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 N 120 120 120 120 120 120
Dựa vào kết quảphân tích trên, ta thấy:
Giá trịSig.(2-tailed) của các nhân tốmới đều bé hơn mức ý nghĩaα= 0,05, cho thấy sựtương quan có ý nghĩa giữa các biến độc lập và biến phụthuộc.
Hệsốtương quan Pearson cũng khá cao (có 4 nhân tốlớn hơn 0,5, và 1 nhân tốxấp xỉ0,5) nên ta có thểkết luận rằng các biến độc lập sau khi điều chỉnh có thểgiải thích cho biến phụthuộc“sựhài lòng”.
2.3.6.2. Xây dựng mô hình hồi quy
Sau khi tiến hành phân tích nhân tốkhám phá EFA đểkhám phá các nhân tốmới cóảnh hưởng đến biến phụthuộc “sựhài lòng”, nghiên cứu tiến hành hồi quy mô hình tuyến tính đểxác định được chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tốmới này đến sựhài lòng của khách hàng.
Mô hình hồi quy được xây dựng gồm biến phụthuộc là“sựhài lòng”
(HAILONG)và các biến độc lập được rút trích từphân tích nhân tốkhám phá EFA gồm 5 biến:“yếu tốhữu hình”(HUUHINH), “Sựtin cậy”(TINCAY), “Sự đảm bảo”
(DAMBAO), “Sự đápứng”(DAPUNG), “Sự đồng cảm”(DONGCAM)với các hệsố Bê-ta tươngứng lần lượt làβ1,β2,β3,β4,β5.
Mô hình hồi quyđược xây dựng như sau:
HAILONG= β0 + β1HUUHINH + β2TINCAY + β3DAMBAO + β4DAPUNG + β5DONGCAM + ei
Dựa vào hệsốBê-ta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig. tươngứng đểxác định các biếnđộc lập nào cóảnh hưởng đến biển phụthuộc trong mô hình vàảnh hưởng với mức độra sao, theo chiều hướng nào. Từ đó, làm căn cứ đểkết luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao. Kết quảcủa mô hình hồi quy sẽgiúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụcủa Ngân hàng Quốc Dân - CN Huế.
2.3.6.3. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy tuyến tính sẽgiúp chúng ta biết được chiều hướng và cường độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụthuộc. Trong giai đoạn phân tích hồi quy, nghiên cứu chọn phương pháp Enter, chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn những nhân tốcó mức ý nghĩa Sig. < 0,05. Những nhân tốnào có giá trịSig. > 0,05 sẽbịloại khỏi mô hình và không tiếp tục nghiên cứu nhân tố đó.
Kết quảphân tích hồi quy được thểhiện qua các bảng sau:
Bảng 2.13: Hệsốphân tích hồi quy Hệ sốchưa chuẩn hóa H ệ sốchuẩn hóa
T Sig. VIF BĐộlệch chu ẩn Beta Hằng số 0,185 0,313 0,592 0,555 HUUHINH 0,236 0,081 0,209 2,903 0,004 1,580