Ngày 25 tháng 02 năm 2009 Số:...
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Đức...địa chỉ (bộ phận)... Lý do xuất kho: Xuất cho xí nghiệp May 1... Xuất tại kho: Thành phẩm nội địa...
S T T
Tên, nhãn hiệu, quy cách, chất lượng vật tư (SP, HH) Mã số Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Hàng MITSUI 91129 Chiếc 120 122.500 14.700.000 2 Hàng JTEX 91151 Chiếc 50 40.900 2.045.000 Tổng cộng 170 16.745.000 Cộng thành tiền (bằng chữ)... ...
Biểu 01: Phiếu xuất kho
Ngoài phiếu xuất kho công ty còn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi gửi các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hoặc xí nghiệp địa phương có yêu cầu, hay xuất hàng để xuất khẩu thì phòng kho vận sẽ viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Xuất, ngày 25 tháng 02 năm2009
Người lập biểu Thủ kho xuất Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 02-VT QĐ số 1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 01-11-1995 của BTC
Đơn vị:... Địa chỉ:...
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (các phiếu xuất kho) kế toán tiến hành vào bảng kê phát sinh tài khoản 621, cuối tháng căn cứ vào bảng kê phát sinh tài khoản 621, kế toán vào bảng chi tiết phát sinh và các TK đối ứng với TK 621
Bảng 1: BẢNG KÊ PHÁT SINH CÁC TK ĐỐI ỨNG TK 621
Từ 1/2 đến 28/2/ 2009
Nợ đầu tháng: Có đầu tháng:
TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có
15211 2.353.272.191 71.454.213 15212 1.006.194.861 15.658.355 15213 989.142.578 9.154.789 15221 702.449.151 8.231.456 15222 746.598.700 2.780.967 1525 556.282.153 5.625.438 15261 441.543.765 8.421.196 153 510.452.623 29.916.400 154 7.054.693.208 Cộng 7.305.936.022 7.305.936.022 Nợ cuối tháng: Có cuối tháng:
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (các phiếu xuất), kế toán nguyên vật liệu lập bảng kê xuất vật tư, bảng kê xuất này tập hợp cho từng xí nghiệp và theo dõi cho từng sản phẩm .Cột thành tiền do máy tính thực hiện theo chương trình cài sẵn.
Căn cứ vào các bảng kê xuất vật tư cùng các chứng từ gốc (phiếu xuất kho), đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (bảng số 2). Đối với công cụ dụng cụ sản xuất kế toán cũng tiến hành tập hợp như vậy, kế toán lên bảng phân bổ và trích thẳng từ TK 153 vào TK chi phí mà không qua tài khoản 142 khi giá trị xuất dùng lớn.
STT T
TK GHI CÓ Tổng cộng GHI CÓ TK 15211 GHI CÓ TK 15212 GHI CÓ TK…
Số TK,tên TK HT TT HT TT TT HT HT 1 621 7.162.682.375 7.305.936.022 2.307.129.599 2.353.272.191 986.465.550 1.006.194.861 ... 62111 XN May1 631.304.210 643.930.294 23.645.611 24.118.523 ... 62112 XN May 2 225.876.364 230.393.891 102.882.486 104.940.135 42.869.569 43.726.960 ... 62113 XN May veston2 189.009.898 192.790.096 70.938.528 72.357.298 59.043.376 60.224.243 ... 62115 Xn May 5 356.480.923 363.610.541 120.170.482 122.573.892 56.875.088 58012.589 ... …… ... ... ... ... ... ... 2 627 302.342220 304.083.580 ... 62711 Chi phí XN May1 4.426.319 4.426..319 ... 62712 Chi phí XN May2 17.042.440 17.042.440 ...
62711 Chi phí XN May veston2 23.904.828 23.904.828 ...
62711 Chi phí XN May5 20.331.281 20.331.281 ...
……. ... ... ... ... ... ...
3 632 223.098.765 223.098.765 119.131.696 135.231.651 ...
…... ... ... ... ... ... ...
Tổng cộng 10.180.988.220 10.431.081.395 5.055.037.660 5.223.256.230 5.804.389.475 6.077.104.575 ...
Bảng 2: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Lao động là một trong ba yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất. Và chi phí về lao động là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị của sản phẩm. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May 10 là đơn vị chủ yếu gia công hàng xuất khẩu nên khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất.
Mặt khác, trong Công ty Cổ phần May 10 không chỉ tiến hành sản xuất tại công ty mà còn thuê ngoài gia công nên
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiên các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp khác. Ngoài ra chi phí nhân công còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí thuê ngoài gia công: Là số tiền mà công ty phải trả cho các đơn vị nhận gia công theo số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đơn giá gia công đã được ký kết trên hợp đồng.
Để tiến hành kế toán chí phí nhân công trực tiếp kế toán viên sử dụng
+ Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”. Để tập hợp tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất. Nội dung phản ánh của TK 622 được thể hiện như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được mở cho từng xí nghiệp. Cụ thể: TK 6220: Chi phí nhân công phân xưởng thêu, in . TK 6221: Chi phí nhân công xí nghiệp 1.
TK 6223: Chi phí nhân công xí nghiệp 3. TK 6224: Chi phí nhân công xí nghiệp 4. TK 6225: Chi phí nhân công xí nghiệp 5.
TK 6226: Chi phí nhân công trực tiếp các xí nghiệp địa phương .
Do đặc thù của công ty nên chi phí về nhân công được chia thành hai khoản: Chi phí nhân công trực tiếp và khoản chi phí thuê ngoài gia công, cụ thể:
* Khoản chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, Công ty Cổ phần May 10 đang thực hiện việc khoán quỹ lương trong toàn công ty.Trong đó trên 80% dành cho khối sản xuất. Xí nghiệp May 1 là một xí nghiệp thành viên trong Công ty Cổ phần May 10 . Đây là một xí nghiệp chủ yếu gia công áo sơ mi đại diện cho hình thức trả lương theo sản phẩm.Hàng tháng, dựa trên khối lượng chi tiết, sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn mà tổ trưởng của các tổ đội chấm. Kết quả lao động của từng công nhân sẽ được phản ánh vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương sản phẩm và gửi lên cho bộ phận tính lương của phòng tổ chức.
Với mỗi mã hàng (mỗi sản phẩm) mới đưa vào sản xuất, phòng kỹ thuật tiến hành sản xuất thử và ấn định giây chuẩn cho từng chi tiết sản phẩm, từng bước công việc.Tại phòng tổ chức, bộ phận tính lương căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương sản phẩm, tiến hành tính lương phải trả cho từng người ở từng xí nghiệp và lập bảng danh sách chi tiết lương cho từng xí nghiệp. Cách tính lương theo sản phẩm:
Tổng số giây chuẩn của chi tiết sản phẩm i hoàn thành =
Số giây chuẩn của công nhân X x
Đơn giá một giây chuẩn
Số giây chuẩn của công nhân X =
Số giây chuẩn của chi tiết sản phẩm i x
Khối lượng chi tiết sản phẩm i do công nhân X sản xuất
Tại phòng kế toán - tài chính : Sau khi có danh sách chi tiết lương cho từng xí nghiệp do phòng tổ chức chuyển sang, kế toán vào bảng tổng hợp
thanh toán tiền lương . Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vào chi phí, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Bảng số 4)
Tiền lương của nhân viên toàn công ty được thanh toán làm hai kỳ trong một tháng. Khi thanh toán lương và BHXH căn cứ vào chứng từ như phiếu chi, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, phiếu báo ốm... Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán liên quan .
Bảng 3: BẢNG KÊ PHÁT SINH CÁC TK ĐỐI ỨNG TK 622
Từ 1/2 đến 28/2/ 2009 Nợ đầu tháng: Có đầu tháng: Nợ cuối tháng: Có cuối tháng:
Đối với các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty May 10, khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ là BHXH là 15% lương cơ bản, BHYT: 2% lương cơ bản, KPCĐ: 2% lương thực tế. .
TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có
1541 11.057.595.283 3341 9.468.923.048 3343 416.680.000 3382 144.720.202 3383 882.551.831 3384 144.720.202 Cộng 11.057.595.283 11.057.595.283
Bảng 4: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 02 năm 2009 ST