Lịch sử hình thành

Một phần của tài liệu Tài sản thương hiệu FPT telecom chi nhánh huế qua ý kiến đánh giá của khách hàng tại thành phố huế (Trang 35)

5. Tĩm tắt nghiên cứu

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập ngày 31/01/1997, Cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom) khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến. Hơn 15 năm qua, từ một trung tâm xây dựng và phát triển mạng Trí tuệ Việt Nam với 4 thành viên, giờ đây FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thơng và dịch vụ trực tuyến với tổng số gần 3.500 nhân viên (tính đến tháng 12/2011) và 37 chi nhánh trên tồn quốc.

Bảng 2: Các chi nhánh của FPT trên 3 miền

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phịng, Hải Dương, Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hĩa, Hưng Yên, Nghệ An

Đà Nẵng, Nha Trang (Khánh Hịa), Vinh (Nghệ An), Buơn Mê Thuột (Đắc Lắc), Bình Thuận, Thừa

Thiên - Huế, Thanh Hĩa,

Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam

TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã và đang khơng ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet. Ngồi ra, việc đẩy mạnh hợp tác đầu tư với các đối tác viễn thơng lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp đi quốc tế… là những hướng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường tồn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thơng hàng đầu.

Hình 1: Logo FPT Telecom

2.1.1.2 Sứ mạng và tầm nhìn của Cơng ty FPT Telecom

Sứ mạng của Cơng ty

Mục tiêu của FPT Telecom chỉ đơn giản là tích hợp mọi dịch vụ trên một kết nối duy nhất giúp khách hàng tận hưởng tồn bộ dịch vụ kết nối băng thơng rộng trong cuộc sống hằng ngày của mình. Cơng ty FPT Telecom tin rằng sự phát triển về cơng nghệ là điều kiện quan trọng nhất của các mục tiêu về kinh tế và phát triển xã hội trong tương lai. FPT Telecom hiểu rằng trách nhiệm hàng đầu của mình là đem đến những sản phẩm và dịch vụ truyền thơng chất lượng tốt nhất cho các cơng ty, cá nhân sử dụng sản phẩm và dịch vụ của mình. Đồng thời, cơng ty sẽ luơn tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho tồn thể nhân viên của cơng ty để họ gắng hết sức phục vụ tốt và tận tụy với cơng việc. Khẩu hiệu của cơng ty là “FPT nỗ lực làm khách hàng hài lịng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lịng tận tụy và năng lực khơng ngừng được nâng cao”.

Tầm nhìn của Cơng ty

FPT Telecom mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh, bằng nỗ lực, sáng tạo trong khoa học, kĩ thuật và cơng nghệ, làm khách hàng hài lịng, gĩp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển đầu đủ về tài năng và vật chất, phong phú về tinh thần.

2.1.1.3 Quá trình hoạt động

- 31/01/1997 thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT Online Exchange) với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng Trí Tuệ Việt Nam (TTVN)

- Đổi tên thành FPT Internet với các chức năng, hoạt động chính: + Cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider)

+ Cung cấp thơng tin trên Internet (Internet Content Provider) + Duy trì & phát triển mạng Trí Tuệ Việt Nam (TTVN)

Năm 1998 - Là nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tại Việt Nam với 31%

thị phần

Năm 1999 - Phát triển mới 13.000 thuê bao Internet

Năm 2001 - Ra đời trang Tin nhanh Việt Nam VnExpress.net

Năm 2002

- Chính thức trở thành Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet (IXP) - Báo điện tử VnExpress được cấp giấy phép hoạt động báo chí

Năm 2003

- Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone

- Báo điện tử VnExpress được tạp chí PC World bình chọn là báo điện tử tiếng Việt được ưa chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1 trong 10 sự kiện CNTT Việt Nam 2003

- Thành lập Cơng ty Truyền thơng FPT trên cơ sở sáp nhập FPT Internet Hà Nội và FPT Internet TP. Hồ Chí Minh.

Năm 2004

- Một trong những cơng ty đầu tiên cung cấp dịch vụ ADSL tại Việt Nam

- Báo điện tử VnExpress.net lọt vào Top 1.000 Website cĩ đơng người truy cập nhất.

Năm 2005

- Thành lập Cơng ty cổ phần Viễn thơng FPT

- Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 500 Global Website của Alexa.com - Được cấp Giấy phép Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Viễn thơng - Phát triển 60.000 thuê bao Internet băng rộng ADSL

- Báo VnExpress lọt vào Top 200 Global Website của Alexa.com và đoạt Cup Vàng giải thưởng CNTT & Truyền thơng do Hội tin học Việt Nam tổ chức

- Tiên phong cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang (Fiber to the Home - FTTH) tại Việt Nam.

- Bộ Bưu chính Viễn thơng cấp giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thơng, loại mạng viễn thơng cố định trên phạm vi tồn quốc”.

Năm 2007

Ngày 18/10/2007 - FPT Telecom được Bộ Thơng tin và Truyền thơng trao giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thơng” số 254/GP-BTTTT và 255/GP- BTTTT. Theo đĩ, FPT Telecom sẽ hồn tồn chủ động trong việc đầu tư, xây dựng hệ thống mạng viễn thơng liên tỉnh trên tồn quốc và mạng viễn thơng quốc tế kết nối các nước nằm ngồi lãnh thổ Việt Nam, nhằm cung cấp trực tiếp cũng như bán lại các dịch vụ viễn thơng.

Năm 2008

- Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên minh AAG (Asia – American Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương.

- Tiếp tục được cấp phép kinh doanh dịch vụ VoIP, FPT Telecom cĩ đầy đủ cơ sở để chủ động triển khai đồng bộ các loại dịch vụ viễn thơng trên cùng 1 hạ tầng theo đúng mục tiêu đã đề ra: “Mọi dịch vụ trên một kết nối”

- 01/04/2008, FPT Telecom chính thức hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty với 9 cơng ty thành viên được thành lập mới.

- Tháng 8/2008, FPT Telecom và cơng ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của nhà cung cấp dịch vụ Viễn thơng hàng đầu HongKong) chính thức ký thỏa thuận hợp tác kết nối mạng. Với sự hợp tác này, PCCW Global cĩ thể cung cấp dịch vụ với nhiều cấp độ khác nhau cho các khách hàng tại Việt Nam nhằm tối đa hĩa việc sử dụng băng thơng sử dụng cơng nghệ chuyển mạch đa nhãn (MPLS). Riêng FPT Telecom, ngồi các dịch vụ truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh, kênh thuê riêng Internet, FPT sẽ cung cấp các dịch vụ cao cấp hơn như thuê kênh Quốc tế, mạng riêng ảo VPN Quốc tế, Kênh IP Quốc tế

Năm 2009

- Tháng 2/2009, FPT Telecom đã triển khai thành cơng dự án thử nghiệm cơng nghệ WiMAX di động với tần số 2,3 Ghz tại trụ sở FPT Telecom. Kết quả này đã mở ra cho FPT Telecom nhiều cơ hội trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ viễn thơng sử dụng cơng nghệ WiMAX di động.

- Từ tháng 3/2009, FPT Telecom chính thức triển khai gĩi cước mới: Triple Play - tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền: truy cập Internet, điện thoại cố định và truyền hình Internet. Sản phẩm Triple Play cho phép khách hàng thụ hưởng mọi tiện ích cơ bản về thơng tin liên lạc trong cơng việc và giải trí với chất lượng cao và giá cả hợp lý.

- FPT Telecom liên tục mở rợng thị trường đến các tỉnh/thành trên toàn quớc: TP Cần Thơ (tháng 3/2009); Nghệ An, Đà Nẵng (tháng 4/2009), Nha Trang (tháng 5/2009)

- Tháng 6/2009, FPT Telecom tái cơ cấu 1 số cơng ty trên cơ sở tối ưu hĩa hình thức và phạm vi hoạt động của mọi thành viên.

Năm 2010

- Tháng 1/2010, Cơng ty Viễn thơng FPT Miền Trung, thuộc Cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom), chính thức được thành lập. Động thái này nằm trong chiến lược mở rộng vùng phủ của FPT Telecom, nhằm mục đích đem đến nhiều sự lựa chọn về sản phẩm dịch vụ viễn thơng chất lượng cao cho người dân miền Trung.

- Tháng 3/2010, FPT Telecom tiên phong cung cấp dịch vụ FTTC (Fiber To The Curb/Cabinet) tại Việt Nam. Dịch vụ FTTC cĩ hiệu năng cao với chi phí hợp lý, tiết kiệm, đường truyền ổn định và bảo mật thơng tin. Với khả năng cung cấp băng thơng đối xứng từ 15Mbps đến 20Mbps, FTTC cho phép cĩ thể sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ tại cùng một thời điểm nhưng vẫn đảm bảo tốc độ truy cập và độ ổn định cao, trong đĩ cĩ dịch vụ Hosting Server riêng, VPN (Mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, iPTV (Truyền hình tương tác), VOD (Xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (Hội nghị truyền hình), IP Camera…

- Quý 3/2010, FPT Telecom đồng loạt mở thêm 13 chi nhánh tại: Bình Định, Tiền Giang, Cà Mau, Bắc Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Gia Lai,

Phú Yên, Tây Ninh, Phú Thọ, …Tính đến cuối tháng 9/2010, FPT Telecom đã mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh các tỉnh thành trên tồn quốc.

2.1.2 Tổng quan về FPT Telecom Chi nhánh Huế:

Ngày 12/11/2009 cơng ty Cổ phần Viễn thơng FPT (FPT Telecom) chi nhánh Huế được thành lập cĩ trụ sở đặt tại 46 Phạm Hồng Thái - Phường Vĩnh Ninh – TP Huế.

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh

(Nguồn:Phịng nhân sự FPT-Huế)

Chú thích:

•CUS: phịng DVKH

•INF: Phịng kỹ thuật

•FAF: Kế tốn

•QA: ban chất lượng

•HR-AD: Hành chính nhân sự •PNC: đối tác • GIÁM ĐỐC Phịng tổng hợp Phng hành chính – tổng hợp Phịng chăm sĩc KH (CUS/CS Phịng kĩ thuật (INF) Phịng Kinh doanh kinh doanh FAF CUS QA HR-AD CS Hạ Tầng PNC IBB 1 IBB 2

- Bộ phận kinh doanh: gồm cĩ 3 phịng kinh doanh, trong đĩ cĩ một phịng chuyên trực tại cơng ty để đăng ký dịch vụ cho nhưng khách hàng đến văn phịng cơng ty đăng ký (Phịng SA), hai phịng cịn lại trực tiếp đi làm thị trường, đăng ký dịch vụ Internet cho khách hàng tại nhà.

- Bộ phận kỹ thuật gồm cĩ 2 phịng: một phịng bảo trì và một phịng triển khai cáp thuê bao.

- Phịng CUS/CS giải quyết các khiếu nại thắc mắc của khách hàng về giá cước, chất lượng dịch vụ…

- Phịng kế tốn tài chính: Quản lý nhân sự và thực hiện chức năng kế tốn.

Lĩnh vực hoạt động

Cơng ty FPT Telecom Chi nhánh Huế kinh doanh các sản phẩm ADSL, Internet cáp quang (FTTH), truyền hình tương tác OneTV và dịch vụ Internet tốc độ siêu cao bằng kết nối VDSL.

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong 4 năm từ năm 2009 – 2012

2.1.3.1 Tình hình lao động

Bảng 3: Tình hình nguồn lực của FPT chi nhánh Huế qua 3 năm 2010-2012

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/1011

SL % SL % SL % SL % SL %

Số

lượng 33 100 34 100 70 100 1 3 36 105.8

Phân theo giới tính

Nam 28 84.8 24 70.6 56 80 (4) (14,3) 32 133.3 Nữ 5 15.2 10 29.4 14 20 5 100 4 40

Bảng 4 : Số liệu nhân viên FPT chi nhánh Huế năm 2012

Đơn vị Ban GĐ IBB QA HC-NS FAF INF CUS/CS

CTV tạp vụ Tổng cộng Chính thức 1 23 1 1 3 7 5 1 42 CTV thử việc 5 5

Bảng 5: Số liệu nhân viên PNC ( đối tác) năm 2012

Đơn vị Kỹ thuật viên Hạ tầng TK-BT Thu ngân Tổng cộng

Số lượng 1 4 16 2 23

(Nguồn:Phịng nhân sự FPT-Huế)

Tình hình nhân sự ở cơng ty FPT qua các năm cho thấy, số lượng nhân viên trong hai năm 2010 và 2011 của cơng ty cịn thấp và chưa biến động nhiều (Năm 2011 chỉ tăng lên 1 nhân viên so với năm 2012). Đến năm 2012, khối lượng cơng việc của cơng ty tăng lên do nhu cầu đăng ký lắp đặt và sử dụng của người dân tăng cao, cần nhiều nhân viên kinh doanh và kỹ thuật, đồng thời quầy dịch vụ SA được lập ra để tư vấn lắp đặt và sử dụng ngay tại trụ sở cơng ty nên số lượng nhân viên tăng lên 70 người, tức là tăng lên gấp đơi so với năm 2011. Với đặc điểm cơng việc ở cơng ty viễn thơng FPT cần nhiều nhân viên kinh doanh cĩ khả năng tiếp cận thị trường ở mọi khu vực ở trong và ngồi địa bàn thành phố Huế cùng với các nhân viên kỹ thuật phụ trách lắp đặt đường dây và sửa chữa sự cố kỹ thuật viễn thơng nên số lượng nhân viên nam của cơng ty chiếm ưu thế hơn so với nhân viên nữ. Năm 2012, số lượng nhân viên nam là 56 người, chiếm 80% và số lượng nhân viên nữ là 14 người, chiếm 20%.

2.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012

Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty qua 3 năm 2010 - 2012, ta thấy tổng doanh thu của cơng ty tăng nhanh vượt bậc qua 2 năm 2010 – 2011 và đến năm 2012 doanh thu cĩ tăng lên nhưng khơng đáng kể. Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 10 tỷ 480 triệu đồng. Doanh thu năm 2012 so với năm 2012 tăng 303 triệu đồng. Lợi nhuận qua các năm của cơng ty cịn thấp do cơng ty mới đi vào hoạt động 4 năm nên cần phải đầu tư hạ tầng nhiều.

Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh

STT CHỈ TIÊU Năm2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2012 So sánh 2012/1011

+/- % +/- %

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 6110404908 16378311576 16745907784 10267906668 168.04 367596208 2.24 + Bên thứ ba 6110404908 13615703976 15851209612 7505299068 122,89 2235505636 16.42 + Các đơn vị trong Tập đồn FPT - 2762607600 894.698.172 2762607600 (1867909428) (67.61) 2 Các khoản giảm trừ 211680000 114940000 64331200 (96740000) (45.7) (50608800) (44.03) + Bên thứ ba 211680000 114.940.000 64.331.200 (96740000) (45.7) (50608800) (44.03)

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 5898724908 16263371576 16681576584 1036464666 8 175.71 418205008 2.57 + Bên thứ ba 5898724908 13500763976 15786878412 7602039068 128.88 2286114436 16.93 + Các đơn vị trong Tập đồn FPT - 2762607600 894.698.172 2762607600 (1867909428) (67.61) 4 Giá vốn hàng bán 4089270144 1058950452 4 10457689996 6500234380 158.96 (131814528) (1.24) + Bên thứ ba 4089270144 7729675692 8764887904 3640405548 89.02 1035212212 13.39 + Các đơn vị trong Tập đồn FPT - 2859828832 1692802092 2859828832 (1167026740) (40.8) 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1809454764 5673867052 6223886588 3864412288 213.57 550019536 9.69 6 Doanh thu hoạt động tài

chính 2374676 6224420 4020216 3849744 162.12 (2204204) (35.41)

+ Bên thứ ba 2374676 6.224.420 4.020.216 3849744 162.12 (2204204) (35.41)

9 Chi phí quản lý doanh

nghiệp 1005300612 3986021668 3321893936 2980721056 296.5 (664127732) (16.66)

+ Bên thứ ba 1005300612 3986021668 3.321893936 2.980721056 296.5 (664127732) (16.66)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 198214000 492.699.424 1699984580 294485424 148.57 1207285156 245.03 12 Chi phí khác - 8380000 - 8380000 (8380000) (100)

13 Lợi nhuận khác - (8380000) - (8380000) 8380000 (100)

14 Tổng lợi nhuận kế tốn

trước tHuế 198214000 484319424 1699984580 286105424 144.34 1215665156 251 17 Lợi nhuận sau tHuế thu

nhập doanh nghiệp - 484319424 1699984580 484319424 1215665156 251

- Lợi nhuận sau tHuế của cổ

đơng của cơng ty mẹ - 484319424 1699984580 484319424 1215665156 251

2.2 Đánh giá tài sản thương hiệu FPT Telecom Huế của khách hàng tại thành phố Huế phố Huế

2.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Bảng 7: Tổng hợp cơ cấu mẫu điều tra

Tiêu chí Phân loại Tần số Tần suất (%)

Giới tính Nam 106 70.7

Nữ 44 29.3

Tuổi Dưới 23 tuổi 7 4.7

Từ 23-30 tuổi 35 23.3

Từ 31- 45 tuồi 72 48.0

Từ 46-60 tuồi 25 16.7

Trên 60 tuổi 11 7.3

Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 9 6.0

Cơng chức nhà nước, tư nhân 55 36.7

Buơn bán kinh doanh 63 42.0

Nội trợ, hưu trí, thất nghiệp 11 7.3

Khác 12 8.0

Thu nhập Dưới 5 triệu 25 16.7

Từ 5-10 triệu 72 48.0

Trên 10-15 triệu 34 22.7

Trên 15 triệu 19 12.7

(Nguồn: Số liệu điều tra và xử lý spss)

Từ kết quả trên, ta cĩ những nhận xét sau:

Một phần của tài liệu Tài sản thương hiệu FPT telecom chi nhánh huế qua ý kiến đánh giá của khách hàng tại thành phố huế (Trang 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(116 trang)
w