- Phạm vi nghiên cứu:
4. Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế % 6,40 7,63 8,07 15,95 7,
4.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp
a. Nông nghiệp
- Trồng trọt: cơ cấu cây trồng, mùa vụ, cơ cấu giống có chuyển biến tắch cực theo hướng tăng hệ số sử dụng ựất và tăng giá trị trên ựơn vị diện tắch. Hệ số sử dụng ựất năm 2000 ựạt 1,8 lần ựến năm 2009 ựạt 2,57 lần.
+ Cây lúa: ổn ựịnh diện tắch trồng lúa trên ựất thâm canh, chủ ựộng nguồn nước và tăng năng suất. Chuyển dịch diện tắch trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản hoặc các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. Diện tắch lúa lai, lúa có năng suất, chất lượng cao ựược ựưa vào sản xuất ngày càng nhiều. Năm 2000 diện mới ựưa vào sản xuất thử, ựến nay lúa lai và lúa năng suất, chất lượng cao chiếm 70 - 75% trong vụ Xuân và ựang ựược mở rộng dần trong vụ Hè Thu. Diện tắch lúa 13.697 ha (năm 2000) xuống còn 13.090 ha vào năm 2009, giảm hơn 607 ha. Năng suất tăng từ 48,14 tạ/ha (năm 2000) lên 54,55 tạ/ha (năm 2009).
+ Cây ngô: diện tắch ngô cả năm 2000 ựạt 3.817 ha, năm 2009 giảm còn 3015 ha. Cây ngô phát triển nhanh trong vụ đông. Hiện nay 100% diện tắch trồng ngô ựược sử dụng giống ngô lai. Diện tắch ngô trên ựất 2 lúa ựược mở rộng qua các năm. Năng suất tăng từ 27,29 tạ/ha (năm 2000) lên 37,74 tạ/ha (năm 2009).
+ Cây lạc: là cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực của huyện, những năm gần ựây diện tắch ựược cơ bản ựược ổn ựịnh. Các giống lạc cũ năng suất thấp cơ bản ựược thay bằng giống lạc mới năng suất cao, chất lượng ựáp ứng yêu cầu thị trường, như lạc L14, lạc Sán Dầu. Các tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược áp dụng nhiều hơn vào sản xuất góp phần năng suất cao. Năng suất bình quân lạc năm 2000 ựạt 17,94 tạ/ha tăng lên 23,12 tạ/ha vào năm 2009.
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ... 61
+ Các cây rau màu thực phẩm: sản xuất rau, quả ựã có bước chuyển biến tắch cực. Năm 2009 diện tắch trồng rau và 3 vụ ựạt 3191,74 ha, ựã hình thành ựược một số vùng trồng rau chuyên canh ở các xã như xã: Nam Anh, Nam Xuân, Xuân Hoà ....
Bình quân ựất nông nghiệp năm 2000 ựạt 19,65 triệu ựồng/ha năm 2006 ựạt 36,1 triệu ựồng/ha, ựến năm 2009 ựạt 39,85 triệu ựồng/ha/năm. Năm 2009 có hơn 50% diện tắch ựạt giá trị từ trên 50 triệu ựồng trở lên/ha/năm. Nhiều xã ựạt giá trị cao như: Nam Xuân, Xuân Hoà, Nam Anh. Một số xã vùng bán sơn ựịa bước ựầu chuyển ựổi sản xuất cho giá trị cao như: Nam Nghĩa, Nam Hưng, Nam Tân, Vân Diên.
- Chăn nuôi: trong những năm gần ựây, diễn biến dịch bệnh có chiều hướng gia tăng, gây khó khăn nhất ựịnh, nhưng nhìn chung chăn nuôi vẫn duy trì và có bước phát triển. Chăn nuôi ựược chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá. Chương trình cải tạo ựàn bò, nạc hoá ựàn lợn, chăn nuôi trang trại ngày càng phát triển và cho hiệu quả cao. Về tổng ựàn gia súc, gia cầm cơ bản ổn ựịnh, phương thức chăn nuôi và kỹ thuật thâm canh ngày càng tốt hơn nên sản lượng xuất chuồng ngày càng tăng. Sản lượng thịt trâu bò xuất bán năm 2000 ựạt 400 tấn, năm 2006 ựạt 3.324 tấn và năm 2009 ựạt 4.110 tấn. Sản lượng lợn xuất chuồng tương tự qua các năm là: 2.800 tấn; 5.799 tấn; 5.735 tấn. Sản lượng gia cầm xuất chuồng tương ứng các năm là: 750 tấn; 952 tấn; 1.200 tấn.
b. Lâm nghiệp
Trong giai ựoạn 2001-2009 diện tắch rừng trồng tập trung ựạt kế hoạch giao hàng năm với tổng diện tắch trồng ựược 1628,93 ha, ựưa tổng diện tắch rừng toàn huyện từ 6188 ha năm 2000 lên 7816,93 ha năm 2009. độ che phủ rừng tăng từ 21,04 % năm 2000 lên 31,5% năm 2009.
Thực hiện tốt công tác trồng, chăm sóc khoanh nuôi và bảo vệ rừng, công tác phòng chống cháy rừng. Sản lượng khai thác nhựa thông khai thác hàng năm tăng dần, từ 70 tấn năm 2000 lên 420 tấn năm 2009 tấn. Gỗ rừng trồng hàng năm ựược khai thác 2.500 - 2.700m3 gỗm tràm, bạch ựàn các loại.
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ... 62
Bảng 4.5 Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Nam đàn giai ựoạn 2000 - 2009
Chỉ tiêu đơn vị Năm 2000 Năm 2007 Năm 2009 I. GTSX nông, lâm, thuỷ sản (giá Cđ94) Tỷ ựồng 291,33 375,32 437,04
1. Nông nghiệp Tỷ ựồng 270,95 346,29 380,74 + Trồng trọt Tỷ ựồng 160,44 193,92 209,41 + Chăn nuôi Tỷ ựồng 101,33 128,13 143,54 + Dịch vụ Tỷ ựồng 9,18 24,24 27,79 2. Lâm nghiệp Tỷ ựồng 10,16 11,38 12,10 + Trồng rừng Tỷ ựồng 2,53 2,52 1,54 + Khai thác gỗ Tỷ ựồng 5,10 6,16 6,43 + Nhựa thông Tỷ ựồng 700,00 1,04 1,26 + Khác Tỷ ựồng 1,83 1,67 2,87 3. Thủy sản Tỷ ựồng 10,22 17,65 23,46 + Nuôi trồng Tỷ ựồng 9,15 15,80 21,00 + Khai thác Tỷ ựồng 1,07 1,85 2,45