Kế toán tính giá thành sản phẩm.

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT TẤT THÀNH (Trang 50 - 53)

1. Đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ.

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng và quy trình công nghệ sản xuất rất đơn giản với hệ thống máy móc đợc cải tiến hiện đại nên thời gian để sản xuất ra sản phẩm rất nhanh. Trớc khi sản xuất Công ty đã tính trớc chi phí nguyên vật liệu (đa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1kg thành phẩm) và đã đề ra số sản phẩm này hoàn thành trong thời gian bao lâu. Nên khi đã tiến hành sản xuất thì Công ty bắt buộc phải hoàn thành số sản phẩm đó và không chuyển sang kỳ tính giá thành của tháng sau.

Giỏ thành đơn vị = Tổng giỏ thành Số lượng sản phẩm hoàn thành Giỏ thành đơn vị = 60.235.642 545,55 = 110.413 (đ/kg)

Bởi nếu đang tiên hành sản xuất đơn đặt hàng vào giữa thời điểm giao thời của 2 tháng thì Công ty vẫn tính hết vào chi phí của tháng này mà không chuyển sang tháng tiếp theo. Vì nếu đang sản xuất mà cho ngừng hoạt động thì đến khi cho khởi động lại hệ thống máy sản xuất sẽ dẫn tới lãng phí nguyên vật liệu ở 2 đầu của qui trình sản xuất. Vì thế vừa để tiết kiệm nguyên vật liệu, vừa để giảm bớt khối lợng công việc của kế toán mà Công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vì vậy mà TK154 không có số d cuối kỳ. Cho nên bao nhiêu chi phí tập hợp đợc đều tập hợp hết vào TK154 sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK155.

2. Tính giá thành sản phẩm.

Phơng pháp tính giá thành mà Công ty áp dụng là tính giá thành theo định mức.

Tổng giá thành = Dđk + chi phí phát sinh trong kỳ – Dck

Tuy nhiên do Công ty không thực hiện việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nên dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ đều bằng không. Vì vậy thực chất tổng giá thành sản phẩm sẽ tổng các chi phí phát sinh trong kỳ.

Ví dụ: Đối với sản phẩm giấy Krap loại 1 Nhìn vào sổ chi phí sản xuất TK154 ta thấy

Tổng chi phí NVL trực tiếp là: 45.321.176 (VNĐ) Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là: 1.990.082 (VNĐ) Tổng chi phí sản xuất chung là: 12.924.384 (VNĐ) Vậy tổng giá thành sản phẩm để sản xuất ra 545,55 kg thành phẩm = 45.321.176 + 1.990.082 + 12.924.384

Tơng tự với 2 sản phẩm:

Giấy Krap loại 2: giá thành đơn vị: 114.987 (đ/kg) Giấy Krap loại 3: giá thành đơn vị: 117.316 (đ/kg)

Căn cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán chi phí giá thành sẽ lập bảng tính giá thành sản phẩm trên Exel (biểu số 26)

Kết cấu:

Bảng tính giá thành sản phẩm bao gồm 8 cột: Cột 1: Ghi số thứ tự

Cột 2: Ghi tên từng loại sản phẩm

Cột 3: Ghi đơn vị tính của từng loại sản phẩm Cột 4: Ghi tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cột 5: Ghi tổng chi phí nhân công trực tiếp Cột 6: Ghi tổng chi phí sản xuất chung

Cột 7: Chi tổng giá thành sản xuất ra từng loại sản phẩm. Cột 7 = cột 4 + cột 5 + cột 6

Cột 8: Ghi tổng giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm Cột 8 = cột 7 : cột 3

BIỂU SỐ 26

Cụng ty TNHH Thương mại dịch vụ sản xuất Tất Thành BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Thỏng 5 năm 2008 ĐVT: đồng Tờn sản phẩm SL (kg) Chi phớ NVL trực tiếp Chi phớ nhõn cụng trực tiếp Chi phớ sản

xuất chung Tổng giỏ thành

Giỏ thành đơn vị Giấy Krap loại 1 545.5

5 45.321.176 1.990.082 12.924.384 60.235.642 110.413Giấy Krap loại 2 1500. Giấy Krap loại 2 1500.

5 129.816.891 5.700.341 37.020.296 172.537.528 114.987Giấy Krap loại 3 1750. Giấy Krap loại 3 1750.

5 154.514.150 6.784.813 44.063.291 205.362.254 117.316

Kế toỏn trưởng

Ngày 31 thỏng 5 năm 2008 Người lập bảng

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT TẤT THÀNH (Trang 50 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(52 trang)
w