STT Tác phẩm Tác giả Thể loại Đặc điểm nội dung và nghệ thuật 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thượng kinh kí sự Tự tình
Câu cá mùa thu
Thương vợ
Khóc Dương Khuê
Vịnh khoa thi hương
Bài ca ngất ngưởng
Bài ca ngắn đi trên bãi cát Lục Vân Tiên Chạy giặc Lê Hữu Trác Hồ Xuân Hương Nguyễn Khuyến Trần Tế Xương Nguyễn Khuyến Trần Tế Xương Nguyễn Công Trứ Cao Bá Quát Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Đình Chiểu Kí sự
Thơ đường luật Thơ đường luật
Thơ đường luật
Song thất lục bát
Thơ đường luật
Hát nói
Thể hành
Truyện thơ Nôm lục bát
Thơ đường luật
- Phê phán cuộpc sống thâm nghiêm, giàu sang, xa hoa và cuộc sống thiếu sinh khí trong phủ chúa Trịnh.
- Miêu tả chân thực, cụ thể, sinh động. Kể sự việc khéo léo, khánh quan nhưng giàu cảm xúc, cái tôi của tác giả bộc lộ rõ→ giá trị hiện thực sâu sắc.
- Bi kịch và khát vọng sống, hạnh phúc của XH. - Đậm chất dân gian từ đề tài, ngôn ngữ, cảm hứng.
- Cảnh sắc mùa thu đậm màu sắc vùng đống bằng Bắc Bộ và thể hiện tình cảm của tác giả.
- Gieo tử vận thành công, lấy động tả tĩnh, từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc. - Chân dung bà Tú và tình cảm của ông Tú giành cho vợ.
- Vận dụng thành công thành ngữ dân gian, giọng điệu trào phúng trữ tình kết hợp, ngôn ngữ gần gũi đời thường, giàu sức biểu cảm.
- Tình bạn chân thành cảm động giữa NK và DK, nỗi đau mất bạn của tác giả. - Vận dụng thành công nhiều biện pháp nghệ thuật: liệt kê, ẩn dụ, so sánh, điển tích, điển cố, điệp ngữ, nói giảm…
- Cảnh nhốn nháo, ô hợp của trường thi Nam Định khoa thi Đinh dâu, và tình cảm của tác giả trước cảnh ấy.
- Giọng điệu trào phúng, khai thác thành công nghệ thuật đối, từ láy giàu giá trị biểu cảm.
- Cái tôi cá tính và đầy trách nhiệm của tác giả, phong cách cá nhân vượt qua mọi thói tục.
- Giọng điệu linh hoạt, tự do phóng túng của thể hát nói, điệp từ ngữ, liệt kê điển tích…
- Hình tượng con đường: công danh vất vả, đường đời bế tác, tâm trạng của tác giả.
- Dùng điển tích, hình ảnh tượng trưng…
- Cốt truyện xoay quanh xung đột giữa thiện và ác, đề cao tinh thần nhân nghĩa, thủy chung và khát vọng lí tưởng về một xã hội tốt đẹp.
- Khắc họa nhân vật qua ngôn ngữ, hành động, ngôn ngữ giàu màu sác Nam bộ. - Tình cảnh con người và quê hương nam bộ, lòng căm thù khi bị giặc chiếm đóng.
11 12 13 14 Bài ca phong cảnh Hương Sơn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Chiếu cầu hiền
Xin lập khoa luật
Chu Mạnh Trinh. Nguyễn Đình Chiểu Ngô Thì Nhậm Nguyễn Trường Tộ Hát nói Văn tế Chiếu Biểu
- Tả thực, hình ảnh giàu sức gợi cảm, kết hợp nhìeu biện phát tu từ. - Tình yêu, òng tự hào trước cảnh đẹp của đất nước.
- Tự do, phóng túng của thể hát nói, vận dụng linh hoạt nhiều biện phát tu từ. - Tấm lòng biết ơn sau sắc đối với những nghĩa sĩ đã hi sinh vì đất nước.
- Vận dụng nhiều biệp pháp tu từ, ngôn ngữ đậm màu sắc Nam bộ, xây dựng hình tượng người anh hùng tập thể.
- Tầm quan trọng của người hiền trong việc xây dựng đất nước, lòng chân thành của QT trong việc kêu gọi người hiền tài.
- Lập luận chặt chẽ, từ ngữ trang trọng, dẫn chứng xác đáng, thuyết phục.
- Tầm quan trọng của Luật pháp trong quản lí đất nước và nhu cầu lập khoa luật. - Trình bày trực tiếp , thuyết phục, dùng thủ pháp gậy ông đập lưng ông.
Tiết 31 Tuần 8 Ngày soạn: 25.8.2010
Làm văn: TR Ả BÀI SỐ 2.
A. Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Thấy được sự cần thiết của luật pháp trong việc thi hành các chính sách của nhà nước xưa và nay. Qua đó có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước hiện hành
B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế bài học và các phương tiện hỗ trợ khác..Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs. Cách thức tiến hành: Đọc, tìm hiểu, gợi tìm, phân tích phát huy chủ thể hs.
C. Tiến trình giờ dạy:1. Ổn định lớp: 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.3. Dạy bài mới: 3. Dạy bài mới: