A. PHAÀN TRAẫC NGHIEÄM : ( 3ủieồm)
2. Nội dung bài học (tt)
- Nhieọm vuù cuỷa thanh niên - học sinh là phải xác định lí tưởng sống đúng đắn, tự vạch ra một kế hoạch học tập, rèn luyện, lao động để thục hiện tốt nhiệm vụ của học sinh lớp 9.
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước?
? Trong trường ta, bạn nào đã có sự nỗ lực trong học tập, rèn luyện và có thành tích cao trong học tập?
? Bản thân em đã nỗ lực trong học tập và rèn chưa? Học xong bài này bản thân em rút ra được ủieàu gỡ?
? Lớp ta đã xây có xây dựng phương hứng nhiệm vụ cho tập theồ khoõng?
GV: Để trở thành một người thanh niên có ích thì HS chúng ta phải rèn luyện những phẩm chất tốt đã được học tập từ chương trình GDCD lớp 6. đặc biệt là những phẩm chất được học ở lớp 8, 9.
HĐ3: Luyện tập:
Làm bài tập SGK:
- Bài 3:
- Bài 4:
- Các học sinh, sinh viên đạt giải cao trong các kì thi quốc gia, quoỏc teỏ nhử "Robocon",
"Nhân tài đất Việt", "Khởi Nghiệp", "Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ", "Đường lên ủổnh Olympia", ....
- HS tự nêu tên.
- HS trả lời. Học xong bài này bản thân học sinh phải phán đấu học tập, rèn luyện tốt để mai sau trở thành người thanh niên, người công dân có ích cho gia đình và xã hội.
- Trả lời
+ Nếu là rồi: Nêu nội dung phương hướng, kết quả thực hieọn.
+ Nếu là chưa: Cần phải xây dựng và thực hiện.
- Nhận xét: Thiếu ý thức, dễ dãi với bản thân, vô trách nhiệm với gia đình, xã hội.
- Không đồng ý. Vì đó là quan niệm của những người lưoif biếng, không có lí tưởng sống
3. Bài tập:
cũng không có khả năng xây dựng kế hoạch cho bản thân.
4. Củng cố : Nhiệm vụ của thanh niên - học sinh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Làm bài tập vào vở.
- Xem trước bài mới
Tuần 22 Ngày soạn: 20/01/2009 Tieát 21:
Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm hôn nhân và các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở VN.
- Các điều kiện để được kết hôn, các trường hợp cấm kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng.
- Ý nghĩa của việc nắm vững và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, tác hại của việc kết hôn sớm.
2. Kó naêng:
- Biết phân biệt hôn nhân hợp pháp và bất hợp pháp.
- Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện tốt.
3. Thái độ:
- Tôn trọng qui định của pháp luật về hôn nhân.
- Ủng hộ những việc làm đúng, phản đối những hành vi vi phạm pháp luật trong hôn nhaân.
II. Phửụng tieọn:
- Luật HN&GĐ năm 2000.
- Các thông tin, số liệu thực tế liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: ? Nhiệm vụ của thanh niên - học sinh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1:Tìm hiểu vấn đề (sgk)
* Thảo luận nhóm:
- N1+3: Em suy nghó gì veà tình yêu và hôn nhân trong những trường hợp trên?
- N2+4: Em quan nieọm nhử theỏ nào về tình yêu, về tuổi kết hôn, về trách nhiệm của vợ và chồng trong cuộc sống gia đình?
- Không chân chính và thiếu tôn trọng, thiếu trách nhiệm đối với nhau, đồng thời vi phạm pháp luật.
- Tình yêu: Phải chân chính, lành mạnh, xuất phát từ sự tự nguyện, sự đồng cảm, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.
- Tuổi kết hôn: Phải đúng tuổi
1. Tìm hiểu vấn đề (sgk)
GV: Ở lớp 8, học bài "Quyền và nghúa vuù cuỷa coõng daõn trong gia ủỡnh".
? Các thanh viên trong gia đình phải có trách nhiệm như thế với nhau?
? Theo em, vì sao người ta nói tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân và gia đình hạnh phúc?
? Vây em hiểu thế nào là tình yeâu khoâng chaân chính?
? Thế nào là hôn nhân không dựa trên cơ sở tình yêu chân chính?
GV: Tình yêu và hôn nhân không chân chính thì khó có thể đem lại hạnh phúc.
Hẹ2:Tỡm hieồu NDBH.
? Hôn nhân là gì?
theo quy định của Luật HN&GĐ Việt Nam (nữ phải đủ từ 18 tuổi và nam là 20 tuổi trở leân)
- Vợ chồng phải bình đẳng, yêu thương nhau, chăm sóc và giúp đỡ nhau...
- Có bổn phận, trách nhiệm qua lại với nhau.
- Tình yêu chân chính là xuất phát từ sự đồng cảm, sự yêu thương chân thành và mông muốn sống với nhau trọn đời.
Do đó khi chung sống với nhau hai bên sẽ hòa hợp với nhau hôn.
- Tình yêu vụ lợi, tham địa vị, danh vọng, thiếu trách nhiệm với nhau....
- Bị ép buộc, vì tiền tài, danh vọng...
- Trả lời.
2. Nội dung bài học:
* Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng gia đình hạnh phúc.
Tình yeâu chaân chính là cơ sở quan trọng của
? Trong hôn nhân, Nhà nước ta đã đề rra những nguyên tắc nào?
GV: Lấy ví dụ cụ thể về các trường hợp hôn nhân nói trên.
? Chính sách dân số của nước ta nhử theỏ?
? Vì sao nhà nước ta lại đề ra chính sách về dân số như vậy?
GV: Mặc dù những nguyên tắc trên được PL quy định rõ ràng nhưng không phải bất kì cặp vợ chồng nào cũng thự hiện tốt.
? Em hãy nêu lên một số trường hợp hôn nhân vi phạm PL ?
- Trả lời.
- Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh từ 1 đến 2 con, đứa đầu cách đứa sau từ 3 đến 5 năm.
- Nhằm hạn chế tỉ lệ tăng dân số để có điều kiện nuôi dạy con tốt hơn, hạn chế việc gây áp lực về kinh tế, việc làm đối với nhà nước. Khoảng cách sinh con được quy định như vậy là nhằm bảo đảm sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh.
- Ép buộc, chồng đánh vợ, sinh đông con; không cho người
hoân nhaân.
* Những qui định của Pháp luật nước ta về hôn nhaân:
- Nguyên tắc cơ bản:
+ Hôn nhân tự nguyện;
tiến bộ, 1 vợ 1 chồng; vợ choàng bỡnh ủaỳng.
+ Hôn nhân giữa công dân VN thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo này với tôn giáo khác, giữa người không theo tôn giáo với người theo tôn giáo, giữa người VN với người nước ngoài đều được tôn trọng và được PL bảo vệ.
+ Vợ chồng phải có nghĩa vụ thực hiện chính sách daân soá.
HĐ3: Luyện tập:
Làm bài tập 1 - sgk.
theo tôn giáo này kết hôn vói tôn giáo khác...
- Ý đúng: d, đ, g, h, i, k. 3. Bài tập:
4. Củng cố : Nêu các nguyên tắc về hôn nhân theo pháp luật VN?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Xem tiếp NDBH để tiết sau học tiếp.
Tuần 23 Ngày soạn: 04/02/2009 Tieát 22:
Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (TT) I. Mục tiêu bài học:
( Nhử tieỏt 21) II. Phửụng tieọn:
- Luật HN&GĐ năm 2000.
- Các thông tin, số liệu thực tế liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC: ? Hôn nhân là gì? Nêu các nguyên tắc về hôn nhân theo pháp luật VN?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vuù cuỷa CD trong Hoõn nhaõn.
GV: trong quy ủũnh cuỷa PL, ngoài những nguyen tắc thì trong hôn nhân còn có những quy định về quyền và nghĩa vụ cuûa coâng daân.
? CD VN có quyền và nghĩa vụ gì trong hoân nhaân?
GV: Cho HS đọc điều 64 - HP 1992 - sgk.
? PL nghieõm caỏm ủieàu gỡ trong hoân nhaân?
- Trả lời.
- Đọc.
- Trả lời.
2. Nội dung bài học:
- Quyền và nghĩa vụ của CD trong hoân nhaân:
+ Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn; kết hôn do hai bên tự nguyện và phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thaồm quyeàn.
+ Cấm kết hôn đối với các trường hợp:
-> Người đang có vợ hoặc có chồng.
-> Người mất năng lực hành vi dân sự.
-> Cùng dòng máu trực hệ, họ hàng trong phạm vi 3 đời.
-> Giữa cha và con, bố chồng và con dâu, mẹ vợ với con rể...
-> Giữa những người có
GV: Cho HS đọc điều 4 và 8 - luật HN&GĐ 2000 -sgk.
? Vì sao người có cùng dòng máu trực hệ hoặc họ hàng trong phạm vi 3 đời không được kết hôn với nhau?
GV: Trong chế độ Phong kiến, con cái trong Hoàng tộc thường kết hôn với nhau nhằm duy trì ngôi báu, địa vị... -> các vị vua thường có tuổi thọ thấp.
? Vợ chồng phải có nghĩa vụ như thế nào với nhau?
GV: Vợ chồng phải bình đẳng và tôn trọng trong mọi lĩnh vực.
? Em hãy nêu một số trường hợp vợ chồng thực hiện tốt các nguyên tắc cũng như quyền và nghúa vuù trong hoõn nhaõn?
? Ở những nơi nào của nước ta thường có sự vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình?
? Em hãy nêu một số trường hợp vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình ở các dân tộc thiểu số?
? Em có suy nghĩ gì đối với những trường hợp thực hiện tốt cũng như chưa tốt Luật Hôn nhân và Gia đinh?
- Đọc.
- Sinh ra deó bũ dũ hỡnh, beọnh tật, đồng thời không phù hợp với đạo lí của người VN.
- Trả lời.
- Có đăng kí kết hôn, kết hôn tự nguyện, kết hôn đúng tuổi quy định, thực hiện tốt chính sách dân số...
- Vùng nông thôn, đặc biệt là ở các miền núi nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống.
- Cướp vợ; xem tuổi; thách cưới....
- Phát huy, học tập và làm theo những trường hợp thực hiện toát.
- Phê phán, ngăn chặn những trường hợp chưa thưc hiện tốt.
cùng giới tính.
+ Vự chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau và phải tôn trọng lẫn nhau.
GV: Những việc làm sai trái trên đều vi phạm Nghị định 32/2002/Nẹ-CP cuỷa Chớnh phuỷ về việc kết hôn đối với các dân tộc thiểu số.
? Đối với tình yêu và hôn nhân, chúng ta cần phải làm gì?
HĐ2: Luyện tập.
Làm bài tập sgk.
- N1: bài 4 - N2: bài 5 - N3: bài 6 - N4: bài 7
- Trả lời.
- Thảo luận xong các nhóm ghi câu trả lời ra giấy khổ lớn rồi dán lên bảng (hoặc cho đại diện nhóm đọc to trước lớp) ->
GV kết luận.
- Chúng ta phải thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân, không vi phạm pháp luật veà hoân nhaân.
3. Bài tập:
Làm bài tập sgk.
4. Củng cố : Nêu quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân theo PL VN?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Ghi bài tập vào vở.
- Chuẩn bị trước bài 13.
Tuần 24 Ngày soạn: 10/02/2009 Tieát 23:
Bài 13: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu được:
- Thế nào là quyền tự do kinh doanh.
- Thuế là gì và ý nghĩa, vai trò của thuế.
- Quyền và nghĩa vụ của CD trong kinh doanh và thực hiện Pháp luật về thuế.
2. Kó naêng:
Nhận biết được một số hành vi vi phạm pháp luật về tự do kinh doanh và thuế; biết vận động gia đình tực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.
3. Thái độ:
Tôn trọng, ủng hộ chủ trương của Nhà nước và quy định cuẩ pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh và thuế.
II. Phửụng tieọn:
- Hiến pháp 1992 - điều 57 và 80.
- Bộ luật Hình sự - điều 157.
- Một số VD liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức 2. KTBC:
? Nêu quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân theo PL VN?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề (sgk)
* Thảo luận nhóm:
- N1+3: Những hành vi như thế nào là vi phạm quy định của Nhà nước về kinh doanh.
GV: Như vậy, nhân vật "X"
trong vấn đề 1 là VPPL về tự do kinh doanh.
- N2+4: Theo em, vì sao Nhà nước ta lại qui định các mức thueỏ suaỏt cheõnh leọch nhau nhieàu như vậy đối với các mặt hàng?
- Đọc
- Kinh doanh không đúng ngành, mặt hàng ghi giấy phép; kinh doanh hàng cấm;
buôn lậu; trốn thuế; SX buôn bán hàng giả...
- Khuyến khích phát triển SX trong nước và xuất khẩu hàng hóa; khuyến khích phát triển những ngành, hàng cần thiết (miễn thuế hoặc mức thuế rất
1. Tìm hiểu vấn đề (sgk)
GV: Hiện nay, nước ta đã gia nhập WTO, do đó một số mặt hàng cũng đã giảm mức thuế suất hoặc cắt bỏ thuế suất để phù hợp với quy định chung của Tổ chức này.
Hẹ2: Tỡm hieồu NDBH:
? Em hiểu thế nào là tự do kinh doanh?
GV: Kinh doanh có 3 hoạt động cơ bản: sản xuất; dịch vụ, trao đổi hàng hóa (lưu thông hàng hóa).
? Thế nào là sản xuất?
? Trao đổi hàng hóa là gì? (lưu thông hàng hóa)
? Thế nào là quyền tự do kinh doanh?
? Theo em, có phải CD có quyền buôn bán, sản xuất bất cứ mặt hàng nào cũng được hay khoâng?
? Như vậy, tự do kinh doanh nhưng phải thực hiện như thế nào?
thaáp)
- Những mặt hàng nhập khẩu xa xỉ, không cần thiết thì đóng thuế cao (hạn chế nhập khẩu để các ngành, các loại hàng hóa tương tự trong nước phát trieồn).
- Trả lời.
- Làm ra sản phẩm, hàng hóa (của cải vật chất).
- DV là hoạt động phục vụ cho nhu cầu con người, xã hội (ăn uống, giải trí, thời trang...) - Đem hàng hóa ra trao đổi, buôn bán.
- Trả lời.
- Không được (chỉ những mặt hàng PL cho phép...)
- Tuaân theo PL
2. Nội dung bài học:
- Kinh doanh là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích sinh lợi.
- Quyền tự do kinh doanh là quyền của CD được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy moâ kinh doanh.
? Thế nào là KD tuân theo quy định của PL và sự quản lí của Nhà nước.
? Tại sao kinh doanh phải tuân theo PL và sự quản lí của Nhà nước?
? Thuế là gì?
? Những công việc chung nhà nước dùng thuế để thực hiện là những việc nào?
? Em hãy nêu một số loại thuế mà em biết?
GV: Mỗi loại thuế đều có mức thuế suất khác nhau (tính theo
%) tùy mặt hàng, thu nhập...
(VD theo vấn đề 2 -sgk). Hiện nay, nhà nước đã thực hiện thuế thu nhập cá nhân (đối với những
- HS đọc điều 57 - HP 1992 (sgk)
- Kê khai đúng số vốn; kinh doanh đúng ngành nghề, mặt hàng ghi trong giấy phép;
không SX, buôn bán hàng cấm, hàng giả... (đọc điều 157 - Bộ luật Hình sự - sgk)
- Để người kinh doanh biết được quyền và nghĩa vụ; biết được kinh doanh cái gì, không được kinh doanh cái gì, hạn chế sự xâm hại lẫn nhau, đừng tùng ngành kinh tế và nền kinh tế phát triển đúng hướng.
- Trả lời.
- An ninh quốc phòng, trả lương cho công chức, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội ...
- Thuế nông nghiệp, thuế nhà đất, thủy lợi phí, thuế doanh thu (SX, xây dựng, vận tải), thuế thu nhập cá nhân...
Tự do kinh doanh nhưng phải tuân theo quuy định của PL và sự quản lí của Nhà nước.
- Thuế là một phần trong thu nhập mà CD và tổ chức kinh doanh có nghĩa vụ nộp vào ngân sách của Nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung.
người có thu nhập cao trên 5 triệu đồng/tháng)
? Những người nào được nhà nước giảm hoặc miễn thuế?
? Thuế có tác dụng gì?
GV: nếu không có thuế thì cơ cấu kinh tế không phát triển hợp lí, thị trường không ổn định. VD:
hàng hóa nước ngoài tràn vào quá nhiều sẽ làm kìm hãm hàng hóa trong nước hoạc các ngành phát triển mạnh sẽ lấm át các ngành khác...
? CD có nghĩa vụ gì trong kinh doanh và đóng thuế?
HĐ3: Luyện tập:
- Người già, tàn tật, thu nhập quá thấp.
- Trả lời.
- Nhận biết, tố cáo những hành vi vi phạm PL về TD KD; biết vận động gia đình và mọi xung quanh đóng thuế theo quy định của nhà nước.
- HS làm -> GV hướng dẫn và kết luận.
- Thuế có tác dụng ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo sự phát triển kinh tế theo đúng định hướng của nhà nước.
- CD phải sử dụng đúng quyề TD KD và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế, góp phần phát triển kinh tế đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh.
3. Bài tập:
Làm bài tập SGK 4. Củng cố : Đưa ra một tình huống (bài 2- sgk) để HS giải quyết.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Ghi bài tập vào vở.
- Chuẩn bị trước bài 14.
Tuần 25 Ngày soạn:20/02/2009 Tieát 24:
Bài 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS hiểu được:
- Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội.
- Nội dung quyền, nghĩa vụ lao động cảu công dân.
2. Kó naêng:
Biết được các loại hợp đồng lao động; một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.
3. Thái độ:
- Có lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động.
- Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của trường, của lớp.
II. Phửụng tieọn:
- Hiến pháp 1992 . - Bộ luật Lao động 2002.
- Một số VD liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức 2. KTBC:
? Kinh doanh là gì? Thế nào là quyền tự doa kinh doanh?
? Thuế là? Vai trò của thuế?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
? Em hãy cho biết suy nghĩa của mình về việc làm của ông An?
? Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc công ty TNHH Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không? Vì sao?
- Tạo công ăn việc làm cho Thanh niên, có thu nhập ổn định -> góp phần vào sự phát triển đất nước.