Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

Một phần của tài liệu giáo án NV 6 HK I (3cột) (Trang 43 - 50)

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: KTBC :

1. Trong truyện “ Em bé thông minh” Em bé đã Đóng sách vỡ, lắng

trãi qua mấy lần thử thách . (3.0đ) a. 2 b . 3 c. 4 d. 5

2. Nêu ý nghĩa truyện ? Cho biết em bé đã dùng những cách gì để giải đố ? (7.0đ)

GV giới thiệu bài mới

* Hoạt động 2: Đọc –tìm hiểu chú thích.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản Gọi hs đọc văn bản đọc

Gọi hs đọc chú thích.

* Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản .

?Mã Lương thuộc kiểu nhân vật phổ biến nào trong truyeọn coồ tớch ?

?Hãy kể tên một số nhân vật tương tự trong truyện cổ tích mà em biết ?

? Kiểu nhân vật này dùng tài năng của mình để làm gì?

Gọi hs nhận xét.

GV choát.

?Những điều giúp Mã Lương vẽ giỏi ? ( nguyên nhân thực tế ?Nguyên nhân thần kì ?)

Gọi hs nhận xét.

GV choát.

?Mã Lương dùng cây bút thần để làm gì?

?Em vẽ cho dân nghèo những gì?

?Tại sao em không vẽ những của cải vật chất có sẵn để dân làng hưởng thụ ?

? Ngoài việc vẽ cho dân nghèo Mã Lương còn dùng cây bút của mình để chống lại ai?õ

? Em dùng cây bút thần chống lại tên địa chủ và tên vua tham lam, độc ác ntn ?

?Thái độ của em đối với tên địa chủ và vua ?

nghe trả lời.

Đọc văn bản.

Đọc chú thích.

có tài năng kì lạ Ba chàng thiện nghệ , Thạch Sanh Giúp đỡ người nghèo, tiêu diệt cái ác.

Nhận xét TIEÁT 2

Say meâ, thoâng minh và có khiếu veõ .

Được bụt cho cây bút bằng vàng Nhận xét

Veừ cho daõn ngheứo Những dụng cụ sinh hoạt.

Của cải mà con người hưởng thụ phải do chính mình làm ra

Chống lại tên địa chủ và tên vua tham lam, độc ác.

Em không làm theo lời của chúng.

Caêm gheùt

I. Đọc và tìm hiểu chuù thích:

1. Đọc

2.Chuù thích: chuù yù các chú thích 1,3,4,7,8.

I. Đọc và hiểu văn bản :

1. Kiểu nhân vật -Mã Lương thuộc kiểu nhân vật tài năng kì lạ.

- Giúp đỡ người nghèo, tiêu diệt cái ác.

2. Những điều giúp Mã Lương vẽ giỏi : - Say meõ chaờm chổ , thông minh và có sẵn khieáu veõ.

- Được bụt cho cây bút bằng vàng.

3a. Mã Lương đã vẽ cho những người nghèo khổ : cày , cuốc , đèn , thùng…

b. Mã Lương dùng caây buùt thaàn choáng lại tên địa chủ và tên vua tham lam độc ác .

?Mã Lương đã trải qua những tình huống thử thách ntn ?

?Mã Lương đã tiêu diệt được kẻ ác nhờ vào phaồm chaỏt gỡ ?

Gọi hs nhận xét.

GV choát.

?Trong truyện này cây bút thần có chi tiết nào lí thú và gợi cảm?

? Cây bút thần lí thú và gợi cảm ở điểm nào?

Gọi hs nhận xét.

GV choát.

? Truyeọn Caõy buựt thaàn theồ hieọn yự nghúa gỡ?

Gọi hs nhận xét GV choát.

* Hoạt động 4:

? Hãy khái quát lại nội dung và nghệ thuật của văn bản?

* Hoạt động5: Luyện tập Gọi hs đọc BT2

Từ thấp đến cao Dũng cảm thông minh , mửu trớ + caây buùt thaàn .

Nhận xét.

Cây bút thần và những khả năng thần kì của nó.

Có khả năng kì dieọu , chổ trong tay ML mới có tác duùng…

Nhận xét

Coâng lí xh, Khaúng định tài năng chống lại cái ác,…

Nhận xét

Đọc và ghi phần ghi nhớ.

Đọc BT2

4. Những chi tiết lí thú và gợi cảm.

- Cây bút thần và những khả năng thần kì của nó.

- Chi tiết này lí thú ở choã:

+ Là phần thưởng ứng đáng cho Mã Lửụng.

+ Có những khã năng kỡ dieọu .

+ Chỉ trong tay Mã Lửụng caõy buựt thaàn mới tạo ra những vật nhử mong muoỏn . + Thực hiện công lí cuûa nhaân daân.

5.YÙ nghúa cuỷa truyeọn - Theồ hieọn quan nieọm cuûa nhaân daân veà coâng lí xh.

- Khẳng định tài naờng phuùc vuù nhaõn dân, chống lại cái ác.

- Khaỳng ủũnh ngheọ thuật chân chính thuộc về nhân dân.

-Khẳng định ước mơ và niềm tin về những khả năng kì diệu của con người.

III. Ghi nhớ : ( SGK trang 85 ) IV. Luyện Tập :

* BT2

-ẹũnh nghúa truyeọn

? Truyện cỏ tích là gì?

?Kể những truyện cổ tích mà em đã học?

* Hoạt động 6: Củng cố

?Nguyên nhân nào giúp hs vẽ giỏi?

?Ýnghĩa của truyện Cây bút thần là gì?

* Hoạt động 7: Dặn dò :

- Về nhà học bài, đọc lại văn bản và kể diễn cảm văn bản.

- Chuẩn bị bài: “Oâng lão đánh cá và con cá Vàng” cho tiết sau:

+Đọc kĩ vb, chú thích và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu.

+Làm luyện tập sgk/97.

Nhớ ;lại trả lời.

Thạch Sanh, Em beù thoâng mimh…

Đóng sách vỡ và trả lời câu hỏi.

Lắng nghe về nhà thực hiện.

coồ tớch sgk/53.

- Thạch Sanh, Em bé thoâng mimh, Caây buùt thaàn.

ND: 2.10.08 Tuaàn 8 Tieát: 32

Tiếng Việt DANH TỪ

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm được - Đặc điểm của Danh từ

- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và sự vật B. Chuẩn bị của GV và HS :

- GV : SGK , SGV , Giáo án , bảng phụ . . . - HS : Học bài cũ , chữa lỗi từ , chuẩn bị bài mới :

C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức * Hoạt động 1:KTBC

GV treo bảng phụ

1. Điền từ thích hợp vào chổ trống (7.0đ) - Tha thiết , Tha thướt

……….: Vẽ đẹp duyên dáng . - Chính trực , chính xác

………..: Rất đúng,không sai lệch gì.

2. Câu “ Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian.” Đã mắc lỗi lặp từ : (3.0đ) A. Đúng B. Sai

* Hoạt động 2 :HD tìm hiểu đặc điểm của danh từ

Gv treo bảng phụ ghi vd SGK/86 .

1. “ Vua sai ban cho làng ấy 3 thúng gạo nếp và 3 con trâu đực, ra lệnh làm sau cho ba con trâu ấy đeû thành chín con” ( Em bé thông minh )

? Đoạn trích trên kể về lần thử thách thứ mấy của em bé? Vì sao vua muốn thử lần nữa ?

? Trước khi tìm danh từ trong câu em hãy nhắc lại : Danh từ là gì ?

? Tìm danh từ trong cụm từ in đậm trên?

? Trong Vd trên ngoài danh từ “ con trâu”ra ta còn có những danh từ nào ?

?Trong các danh từ đó, đâu là danh từ chỉ người, đâu là danh từ chỉ vật?

Gọi hs nhận xét.

Đánh giá.

? Chúng ta trở lại cụm danh từ “ba con trâu ấy”.

Như vậy để tạo thành một cụm danh từ , danh từ sẽ kết hợp với những từ nào ?

?Từ ba được gọi là gì?

HS quan sát ,nhớ lại kiến thức đã học để trả lời.

Thử lần 2, để biết em có thông minh thật sự không.

Là những từ chỉ về người ,sự vật, hiện tượng , khái niệm…

Con trâu hoặc con Vua, làng, thúng gạo, nếp , con trâu , con

Chỉ người:vua Chỉ vật: thúng, gạo Nhận xét

Từ ba ở phía trước và từ ấy ở phía sau Số từ

I. Đặc điểm của danh từ :

1. Vớ duù : SGK / 86

Nhận xét.

?Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết danh từ có đặc điểm gì?

* Hoạt động 3 :Tìm hiểu các loại danh từ GV treo bảng phụ ghi vd và gọi hs đọc.

- ba con traâu - một viên quan - ba thúng gạo - sỏu taù thúc

? Nghĩa của các từ được in đậm có gì khác với danh từ đứng sau ?

GV đi đến kết luận :Những danh từ dùng để nêu tên đơn vịđể tính , đếm, đo lường sự vật ta gọi là danh từ đơn vị . Những danh từ dùng để nêu tên người , vật , ,hiện tượng , khái niệm ta gọi là danh từ chỉ sự vật .

? Danh từ chia làm mấy loại lớn ?

?Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác.

- ba con traâu ----> ba chuù traâu ( 1 ) - một viên quan ----> một ông quan ( 2 ) - ba thúng gạo ----> ba bao gạo ( 3 ) - sáu tạ thóc ----> sáu cân thóc ( 4 )

? Sau khi thay đổi em thấy trường hợp nào đơn vị tính , đếm , đo lường thay đổi ? trường hợp nào đơn vị tính , đếm , đo lường không thay đổi ? Gọi hs nhận xét.

GV kết luận :Những danh từ , đơn vị nào mà ta thay bằng những danh từ đơn vị khác mà đơn vị tính , đếm không thay đổi --> danh từ đơn vị tự nhiên( loại từ )

Những danh từ , đơn vị nào mà ta thay bằng những danh từ đơn vị khác mà đơn vị tính , đếm thay đổi --> danh từ đơn vị qui ước .

? Danh từ đơn vị được chia làm mấy nhóm?

? Vì sau có thể nói “ Nhà có 3 thúng gạo rất đầy

” nhưng không thể nói “ nhà có 6 tạ thóc rất nặng ”

Gọi hs nhận xét.

GVĐánh giá.

? Như vậy danh từ chỉ đơn vị qui ước người ta

Dựa vào nội dung bài học trả lời.

Đọc

Các từ in đậm là những danh từ đơn vị, danh từ ở phía sau là danh từ chỉ người, vật

Hai loại lớn.

ba con traâu --> ba chuù traâu ba thúng gạo ----> ba bao gạo Trường hợp con vàviên không thay đổi còn thúng và tạ thay đổi.

Nhận xét.

Hai nhóm.

Vì thúng là đơn vị đo lường ước chừng còn tạlà đơn vị quy ước chính xác nên không thể nói như vậy được.

Nhận xét.

2. Ghi nhớ SGK / 86

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật .

1. Vớ duù : ( SGK / 86 )

chia làm mấy loại ? Gv đánh giá.

?Từ sự phân tích trên , em hãy cho biết dang từ TV có mấy loại chính? Đó là những loại nào?

* Hoạt động 4 : Luyện tập Gọi hs đọc BT1

Y/c: Liệt kê một số danh từ chỉ đồ vật mà em biết? Đặt câu với một trong các từ ấy ?

Gọi hs nhận xét.

GV đánh giá.

Gọi hs đọc BT2

Y/c Liệt kê các loại từ :

a. Chuyên đứng trước danh từ chỉ người ? Vd : oâng ,vò , coâ. . .

b. Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật ? Vd : cái , bức , tấm

GV nhận xét . Gọi hs đọc BT3.

Y/c: Liệt kê các danh từ :

a. Chỉ đơn vị qui ước chính xác:

Vd : meùt , lít , Kg

b. Chỉ đơn vị qui ước ước chừng VD. Nắm , mớ, đàn

GV nhận xét .

* Hoạt động 5 : Củng cố:

1. “ Danh từ là những từ chỉ người , vật , hiện tượng , khái niệm” là khái niệm của danh từ ? A. Đúng B. Sai

2. Trong các từ sau từ nào là danh từ ? A. Chạy B. Sạch sẽ

C. Nhà D. Tất cả đều sai 3. Danh từ được chia làm mấy loại lớn ? A. 2 loại B. 3 loại

C. 4 loại D. 5 loại

* Hoạt động6: Dặn dò:

-Về chép ghi nhớ, học bài, xem lại các BT đã làm,làm các bài tập còn lại trong sgk /87.

- Chuẩn bị bài “Danh từ (tt)” cho tiết sau:

+ Đọc kĩ vd và trả lời các câu hỏi của vd.

+ Làm LT sgk/109,110.

2 loại: qui ước ước chừng và qui ước chính xác.

Dựa vào nội dung bài học trả lời.

Đọc

bàn , ghế, viết…

Cái bàn này rất chaéc.

Nhận xét.

Đọc

a. Chuù , vò ,vieân , ngài …

b. quyển , quả , tờ…

Đọc

a. tấn , tạ, lít…

b. thuựng ,roồ , bao…

1.A

2.C

3.A

Lắng nghe về nhà thực hiện.

2. Ghi nhớ :

( SGK / 87 ) III.

Luyện tập BT1

-bàn ,ghế viết, bảng - Đặt câu :Cây viết này rất đẹp.

BT2. a. Chuyên đứng trước danh từ chỉ người: Chú , vị ,viên , ngài …

b. Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật:

quyển , quả , tờ, taám . . .

BT3. a. ẹụn vũ qui ước chính xác: gam , tấn , tạ, lít…

b. Đơn vị qui ước ước chừng : thúng ,rổ , bao, nắm, mới, … Cuûng coá:

1. A. Đúng

2. C. Nhà

3. A. 2 loại

ND: 7.10.08 Tuaàn9 Tieát: 33

Tập làm văn :

Một phần của tài liệu giáo án NV 6 HK I (3cột) (Trang 43 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(115 trang)
w