TINH THỂ PHÂN TỬ
BÀI 25. PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
Tieát:40, 41 Ngày soạn :
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh biết:
-Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
Học sinh hiểu:
-Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử.
-Thế nào là phản ứng oxi hoá- khử. Phân biệt phản ứng oxi hoá – khử với các phản ứng không phải oxi hoá – khử.
B/- CHUAÅN BÒ:
1. Phương pháp: Nêu vấn đề – Diễn giảng – Đàm thoại.
2. Chuaồn bũ:
Học sinh: Ôn lại kiến thức về:
-Phản ứng oxi hoá – khử trong chương trình lớp 8 THCS.
-Ôn lại kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion.
-Qui tắc tính số oxi hoá.
C/- LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I/- Phản ứng oxi hoá – khử:
1. Phản ứng của Natri với Oxi:
Sự oxi hoá 0 0 +1 0
4Na + O2 → 2Na2O Sự khử
Na → Na+ + 1e 1s22s22p63s1 1s22s22p6
0 -2
O + 2e → O 1s22s22p4 1s22s22p6
-Nguyên tử Na nhường e, là chất khử.
Sự nhường e của Na được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Na(Số oxi hoá tăng).
-Nguyên tử O nhận e, là chất oxi hoá.
Sự nhận e của O được gọi là sự khử nguyên tử O (Số oxi hoá giảm).
Vậy có thể nói, trong phản ứng oxi -hoá khử có sự cho – nhận electron hay có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyeân toá.
2. Phản ứng của sắt với dung dịch muoái sunfat:
0 +2 +2 0
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu -Nguyên tử sắt nhường e, là chất khử.
Sự nhường e của Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Fe (Số oxi hoá tăng).
-Ion Cu2+ nhận e, là chất oxi hoá. Sự nhận e của ion Cu2+ được gọi là sự khử ion đồng (Số oxi hoá giảm).
Phản ứng của Fe với dung dịch CuSO4
cũng là phản ứng oxi hoá- khử vì tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
3. Phản ứng của hiđrô với Clo:
0 0 +1 -1
H2 + Cl2 → HCl
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị nên không có sự nhường nhận electron. Tuy nhiên, số oxi hoá của các chất trong phản ứng có thay đổi.
-Số oxi hoá của H tăng, H2 là chất khử
⇒Sự oxi hoá nguyên tử hiđrô.
Hoạt động 1
Giáo viên cho học sinh viết phương trình phản ứng giữa Na và O2
Cho học sinh xác định số oxi hoá của các chất trong phản ứng.
Hãy nhận xét số oxi hoá của các chất trước và sau phản ứng.
Chất có số oxi hoá tăng được gọi là chất gì?
Chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng gọi là chất gì?
⇒Kết luận gì về phản ứng oxi hoá - khử.
Hoạt động 2
Hãy viết phương trình phản ứng của sắt vời dung dịch CuSO4?
Hãy xác định số oxi hoá của các chất trước và sau phản ứng.
⇒Kết luận điều gì ?
Hoạt động 3
Hãy xác định số oxi hoá của các nguyên tố trước và sau phản ứng.
Phản ứng trên không có sự tham gia của oxi có được gọi là phản ứng oxi hoá khử
Hoạt động 1
Học sinh viết phương trình phản ứng giữa Na và O2 và caõn baống phửụng trỡnh.
Học sinh dựa vào kiến thức đã học xác định số oxi hoá các chất trong phản ứng.
Học sinh nhận xét về sự thay đổi của các chất trước và sau phản ứng.
Chất có số oxi hoá tăng gọi là chất khử. Sự làm tăng số oxi hoá gọi là sự oxi hoá.
Chất có số oxi hoá giảm là chất oxi hoá. Sự làm giảm số oxi hoá gọi là sự khử.
⇒Có sự thay đổi số oxi hoá cùa một số nguyên tố sau phản ứng.
Hoạt động 2
Học sinh viết phương trình phản ứng của sắt với dung dòch CuSO4:
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu Học sinh xác định số oxi hoá của các chất trước và sau phản ứng và viết sự nhường nhận electron.
⇒Kết luận: Fe là chất khử, ion Cu2+là chất oxi hoá.
Hoạt động 3
Học sinh xác định số oxi hoá và nhận xét sự thay đổi số oxi hoá
⇒Kết luận: Là phản ứng oxi hoá khử vì có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố trước và sau phản ứng.Trong đó:
H là chất khử.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -Số oxi hoá của Clo giảm, Cl2 là chất
oxi hoá.
⇒Sự khử nguyên tử Clo.
Trong phản ứng của hiđro với clo xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. Đó cũng là phản ứng oxi hoá – khử .
4. ẹũnh nghúa:
-Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
Chất khử còn được gọi là chất bị oxi hoá
-Chất oxi hoá là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
Chất oxi hoá còn được gọi là chất bị khử.
-Sự oxi hoá(QT oxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.
-Sự khử (QT khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.
* Định nghĩa:Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; Hay phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
II/- Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử:
Có nhiều phương pháp để lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử. Sau đây ta sẽ làm quen với một trong các phương pháp đó là phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng ố electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.
Để lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước:
Ví dụ 1: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau:
Fe2O3 + CO →t0 Fe + CO2
Bước 1: Xác định số oxi hoá của những
được không? Tại sao?
Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng?
Hoạt động 4
Từ các phản ứng trên hãy cho bieát:
Thế nào là chất khử, sự oxi hoá?
Thế nào là chất oxi hoá, sự khử?
Từ các phản ứng trên định nghĩa thế nào là phản ứng oxi hoá – khử ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh định nghĩa đúng phản ứng oxi hoá khử.
Hoạt động 5
Thông thường để cân bằng một phản ứng hoá học ta thường làm những bước nào?
Giáo viên đưa ra những phản ứng phức tạp cho học sinh cân bằng rồi giáo viên đưa ra thông tin: Có nhiều cách lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử, thông thường gồm hai giai đoạn:
-Xác định công thức chất tham gia và tạo thành để viết sơ đồ phản ứng.
-Chọn hệ số cho các chất trong phản ứng.
⇒Giới thiệu phương pháp thaêng baèng electron.
Cl2 là chất oxi hoá.
Hoạt động 4
Học sinh dựa cụ thể vào ba phản ứng trên
⇒Định nghĩa chất oxi hoá, sự khử? Chất khử, sự oxi hoá?
Dựa vào quá trình oxi hoá, quá trình khử trên
⇒Học sinh nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá khử.
Hoạt động 5
Học sinh trả lời cách cân bằng phản ứng thông thường
Học sinh tiếp nhận thông tin về phản ứng oxi hoá khử.
Học sinh tiếp nhận các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
+3 +2 0 +4
Fe2O3 + CO →t0 Fe + CO2
Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
+2 +4
3 x C → C + 2e +3 0
2 x Fe + 3e → Fe
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số oxi hoá do chất oxi hoá nhận.
+2 +4
3 x C → C + 2e +3 0
2 x Fe + 3e → Fe
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hoá học
Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2
Ví dụ 2: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 1:
+4 -1 +2 0
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 2: -1 0
Cl → Cl +1e +4 +2
Mn +2e → Mn Bước 3: -1 0
2 x Cl → Cl +1e +4 +2
1 x Mn +2e → Mn Bước 4:
MnO2 + 2HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O Kieồm tra:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O III/- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoa - khử:
-Phản ứng oxi hoá- khử là một trong những quá trình quan trọng của thiên nhiên như: Sự hô hấp, quá trình thực vật hấp thụ khí CO2 giải phóng O2, sự trao
Giáo viên giới thiệu phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thaêng baèng electron.
Hãy xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi.
Hãy viết quá trình oxi hoá, quá trình khử của phản ứng trên và tìm hệ số cân bằng thích hợp cho các quá trình treân.
Hãy hoàn thành phương trình phản ứng trên.
Hoạt động 6
Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử giữa MnO2 và HCl.
Hoạt động 7
Hãy tìm những phản ứng oxi hoá – khử được sử dụng trong đời sống, trong kĩ thuật kèm theo sự có ích và có hại
thaêng baêng baèng electron.
Học sinh xác định số oxi hoá như sau:
+3 +2 0 +4
Fe2O3+CO→t0 Fe +CO2 Học sinh dựa vào khái niệm về quá trình oxi hoá, quá trình khử viết như sau:
+2 +4
3 x C → C + 2e +3 0
2 x Fe + 3e → Fe
Học sinh đưa hệ số vào phương trình, kiểm tra lại phương trình để hoàn thành.
Hoạt động 6
Học sinh dựa trên cơ sở ví dụ 1 lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử trên như sau:
+4 -1 +2 0
MnO2 +HCl→MnCl2 + Cl2 +H2O -1 0
2 x Cl → Cl +1e +4 +2
1 x Mn +2e → Mn MnO2+2HCl→MnCl2+ Cl2
+H2O MnO2 +4HCl→MnCl2+Cl2
+2H2O Hoạt động 7
Học sinh giới thiệu một số phản ứng oxi hoá – khử có liên quan đến đời sống, kĩ thuật.
⇒Tác hại và lợi ích của phản ứng.
Từ sự giáo dục của giáo viên, học sinh nhận thức và
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -Sự đốt cháy nhiên liệu trong các động
cơ, các phản ứng xảy ra trong Pin, luyện kim, chế tạo hoá chất . . .
của các phản ứng đó.
Từ những phản ứng oxi hoá khử ó liên quan đến thực tế giáo viên giáo dục học sinh về việc bảo vệ môi trường .
có thái độ đúng đắn với việc bảo vệ môi trường.
4. Cuûng coá:
-Hãy nhắc lại qui tắc tìm số oxi hoá?
-Thế nào là chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá?
-Cho phản ứng: KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng oxi h oá – khử trên theo phương pháp thăng bằng electron.
-Hãy nêu ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử?
5. Dặn dò:
-Làm bài tập từ 1 đến 7 trang 103, 104 SGK.
-Chuẩn bị bài “ Phân Loại Phản Ứng Trong Hoá Học Vô Cơ”