Tieát : 30,31 Ngày soạn:
I/ MUẽC TIEÂU 1/ Kiến Thức
Học sinh nắm được thế nào là sự lai hoá.
Học sinh hiểu được các kiểu lai hoá , giải thích sự hình thành liên kết đơn , liên kết đôi , liên keát ba
2/ Kó Naêng:
Nhận định kiểu lai hoá trong các hợp chất.
II/ CHUAÅN BÒ
2/ Đồ Dùng: hình vẽ các kiểu lai hoá phóng to 1/Phương Pháp
Trực Quan – Vấn Đáp- Diễn Giảng III/ LÊN LỚP
1/Oồn ẹũnh: kieồm tra sú soỏ 2/ Kieồm Tra:
Thế nào là liên kết cộng hoá trị ? Liên kết ion.
Cho các phân tử: MgCl2 , AlCl3 , HCl ,HBr , NH3 , O2 . Cho biết phân tử nào có liên kết cộng hoá trị không cực , cộng hoá trị có cực , liên kết ion?
3/ Bài Mới
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOA Ù
Xét phân tử CH4
Ơû trạng thái kích thích C ( Z= 6) 1s2 2s1 2p3
Công thức cấu tạo CH4 là C
4 liên kết C−H được tạo thành bởi 4 obitan hoá trị( 1obitan 2s và 3 obitan 2p)của nguyên tử cac bon xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H.bốn liên kết này giống hệt nhau, góc liên kết là 1090,28’
rõ ràng 4 obitan hoá trị của nguyên tử cacbon đã có sự tổ hơp( trộn lẫn) với nhau tạo thành 4 obitan lai
Sự lai hoá được Pau linh đưa ra vào năm 1931 để giải thích độ bền của các hợp chất.
Hoạt động1
Vieát caáu hình electron nguyeân tử cacbon, phân bố vào trong obitan .
Cho Học sinh viết công thức cấu tạo của phân tử CH4
Diễn giảng tại sao bốn liên kết trong phân tử CH4 hoàn toàn gioáng nhau.
Rút ra kết luận về sự lai hoá
Hoạt động1
Viết công thức cấu tạo CH4
Nhận xét về 4 liên kết trong phân tử CH4
Phân tích vấ đề để hiểu về sự lai hoá
↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
H H H H
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ hoágiống hệt nhau gọi là lai hoá
sp3 . Do đó mà bốn liên kết trong phân tử CH4 giống hệt nhau.
“Vậy sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
II/ CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP
1/ Lai Hoá sp
là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của nguyên tử để tạo thành 2 obitan lai hoá sp nằm thẳng hàng , hướng về hai phía đối xứng với nhau.
lai hoá sp thường gặp trong phân tử BeH2 ,C2H2 , BeCl2
(Cho Học sinh xem hình vẽ lai hoá sp)
2/ Lai Hoá sp 2
Cho Học sinh xem hình vẽ sự lai hoá sp2 và công thức cấu tạo của C2H4
Là sự tổ hợp 1 obitan s với hai obitan p của nguyên tử tham gia liên kết để tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 hướng về ba đỉnh của tam giác đều.
Lai hoá sp2 gặp trong các phân tử BF3 , C2H2 , AlCl3
3/ Lai Hoá sp 3
Là sự tổ hợp 1 obitan s với ba obitan p của nguyên tử tham gia liên kết để tạo thành 4 obitan lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của một tứ diện đều .
Lai hoá sp3 gặp trong các nguyên tử C , O , N trong phân tử :H2O , CH4 , NH3.
Cho Học sinh xem hình vẽ lai hoá sp3.
Hoạt động2
Cho Học sinh vẽ công thứ cấu tạo của C2H2
Thầy diễn giảng kiểu lai hoá của nguyên tử cacbon trong phân tử C2H2
Cho Học sinh xem hình
Lai hoásp là nguyên nhân dẫn đến sự thẳng hàng( góc liên kết
= 180o)
Hoạt động3 Xét phân tử BF3
Ơû trạng thái kích thích B( Z= 5) 1s2 2s1 2p2
Trong nguyên tử B 1obitan 2s tổ hợp với 2 obitan 2p tao thành 3 obitan lai hoásp2
Ba obitan lai hoá xen phủ với ba obitan 2p ( chưá electron độc thân)của ba nguyên tử F
Phân tử BF3 có dạng tam giác( góc liên kết = 120o) Hoạt động4
Cho Học sinh dự đoá sự tổ hợp hình thành lai hoá sp3.
Vớ duù
Xét phân tử CH4
Ơû trang thái kích thích C( Z= 6) 1s2 2s1 2p2 Trong nguyên tử cacbon 1obitan 2s tổ hợp với ba obitan 2p tạo thành bốn obitan lai hoá sp3.
Bốn obitan lai hoá xen phủ với bốn obitan 1s ( chứa 1 electon độc thân) của bốn nguyên tử
Hoạt động2
Nghe thầy giảng , phân tích nắm được sự lai hoá sp
Hoạt động3
Dự đoán ở trạng thái kích thích caáu hình cuûa B( Z= 5) như thế nào?
Nêu sự tổ hợp lai hoá sp2 của nguyên tử B .
Giải thích tại sao phân tử BF3
có cấu tạo tam giác, góc liên keát 120o
Lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đấn góc liên kết phaúng 120o
Hoạt động4
Học sinh phải nói được sự lai hoá sp3
Nêu sự lai hoá sp3 của nguyên tử cacbon.
Nêu sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑ ↑ ↑
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
III/ NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
( giáo viên thông qua cho Học sinh naém)
IV / SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHUÛ BEÂN.
1/ Sự Xen Phủ Trục
là sự xen phủ mà đường nối tâm của hai nguyên tử trùng với trục của các obitan tham gia liên kết.
Xen phủ trục tạo nên liên kết σ 2/ Xen Phuû Beân
là sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm hai nguyên tử liên kết.
Cho Học sinh xem hình vẽ xen phuû beân
V/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIEÂN KEÁT BA
1/ Lieõn Keỏt ẹụn
Xet phân tử HCl , CH4 ,NH3 , H2… các nguyên tử trong phân tử này liên kết với nhau bằng liên kết đơn ( do 1 cặp electron chung tạo nên)gọi là liên kết σ.
2/ Lieõn Keỏt ẹoõi Xét Phân Tử C2H4 . CH2 = CH2
Cacbon lai hoá sp2
Hai nguyên tử cacbon liên kết với nhau bằng hai liên kết(trong đó có 1 liên kết do sự xen phủ theo trục (σ) và một liên kết do sự xen phuỷ beõn cuỷa hai obitan p chửa lai hoá của hai nguyên tử
cacbon( lieân keát π).Lieân keát π keùm beàn hôn lieân keát σ.
3/ Lieân Keát Ba xét phân tử N2
Công thức cấu tạo N ≡ N Hai obitan pz của hai nguyên tử
H .Góc liên kết 109o28’. Hoạt động 5
Cho học sinh xem hình vẽ
Xen phuỷ theo truùc p - p
Xen phuỷ theo truùc p – s
Xen phuû beân p – p Hoạt động 6
Yêu cầu Học sinh viết công thức cấu tạo của các chất đã cho .
Lieân keát σ raát beàn
Cho Học sinh biểu diễn công thức cấu tạo của C2H4 ,
Cho Học sinh xem hình vẽ liên kết trong phân thử C2H4.
Lieân keát π keùm beàn hôn lieân keát σ .
C C
Hoạt động 7
Yêu cầu Học sinh Phân bố electron vào obitan của nguyên tử N
Chọn trục Z làm trục liên kết Diễn giảng
Hoạt động 5
Xem hình vẽ và nhận định kieồu xen phuỷ theo truùc , xen phuû beân
Hoạt động 6
Viết các công thức cấu tạo của các chất đã cho
Nhận định chúng được hình thành bởi bao nhiêu cặp electon duứng chung .
Biểu diễn công thức cấu tạo cuûa C2H4
Hoạt động 7
Phân bố electron vào trong obitan
H H H
H
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ nitơ xen phủ bên với nhau , hình
thành nên một liên kết σ . Còn lại hai obitan px , py xen phủ bên với nhau hình thành nên hai liên kết π . Vậy trong phân tử nitơ , hai nguyên tử liên kết với nhau bằng ba liên kết( gồm 1 liên kết σ và 2 lieân keát π)
Liên kết bội là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một liên kết σ và một hay hai liên kết π )
Kết luận thế nào là liên kết bội?
4/Cuûng Coá
Thế nào là liên kết đơn , liên kết đôi , liên kết ba ? cho ví dụ
Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử H2O , NH3 nhờ sự lai hoá sp3 của các obitan hoá trị của nguyên tử O và N
Thế nào là xen phủ theo trục , xen phủ bên . Trong phân tử C2H4 có bao nhiêu liên kết xen phủ theo truùc , bao nhieõu lieõn keỏt xen phuỷ beõn
5/ Dặn Dò
Bài tập : 1- 8 trang 80 Chuẩn bị bài : luyện tập