LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN 10 (Trang 47 - 52)

Tieát : 27,28 Ngày soạn:

I/ MUẽC TIEÂU 1/ Kiến Thức:

Học sinh hiểu : thế nào là liên kết cộng hoá trị? Sự hình thành liên kết cộng hoá trị Học sinh biết :biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hoá trị

2/ Kó Naêng:

Biểu diễn liên kết cộng hoa` trị trong phân tử các chất So sánh liên kết cộng hoá trị với liên kết ion.

Làm một số bài tập vận dụng

2/ Đồ Dùng:

Sơ đồ hình thành liên kết cộng hoá trị của phân tử : N2 , HCl , CO2

1/Phương Pháp

Diễn Giảng + Vấn Đáp : Trực Quan III/ LÊN LỚP

1/Oồn ẹũnh : kieồm tra sú soỏ 2/ Kieồm Tra:

1/ Viết phương trình biểu diễn các quá trình sau:

a/ Na Na+ d/ Cl Cl- b/ Mg Mg2+ e/ S S2- c/ Al Al3+

2/ Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử : NaCl , MgO ,Al2O3 3/ Bài Mới

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I / SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG

1/ Sự Hình Thành Phân Tử Đơn Chaát

a/ Sự Hình Thành Phân Tử H2

H ( Z = 1) 1s1

H. + .H H : H (công thức electron )

Thay cặp electron chung bằng dấu gạch được công thức cấu tạo

H – H ( CTCT)

Trong phân tử hyđrô , hai nguyên tử hyđrô liên kết với nhau bằng một cặp electron dùng chung gọi là liên keỏt ủụn

b/ Sự Hình Thành Phân Tử Nitơ N ( Z= 7 ) 1s22s22p3

:N + :N :N N:

công thức cấu tạo N≡N

Trong phân tử Nitơ ,hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng ba cặp electron dùng chung, gọi là liên kết ba.

Kết luận :” liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữ hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron duứng chung”

Liên kết trong phân tử N2 và H2 là không phân cực ,đó là liên kết cộng

Hoạt động 1

Mỗi nguyên tử hyđrô bỏ ra 1 electron hình thành nên một cặp electron dùng chung. Như thế mỗi nguyên tử hyđrô sẽ có 2 electron lớp ngoài cùng gioáng caáu hình electron cuûa khí hiếm He bền vững.

Liên kết trong phân tử hyđrô là liên kết cộng hoá trị?

Hoạt động 2

Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của nguyên tử nitơ , nhân xét khả năng liên kết trong phân tử nitơ.

Nitơ rất bền ở điều kiện thường.Do có liên kết ba.

Liên kết trong hai phân tử H2

và N2 là liên kết cộng hoá trị Rút ra kết luận về liên kết cộng hoá trị

Nhận xét cặp electron dùng chung trong phân tử nitơ và hyđrô có bị lệch về phía nguyên tử nào hay không?tại sao?

Hoạt động 1

Dự đoán khả năng tao thành liên kết của nguyên tử Hyđrô ,công thức electron và công thức cấu tạo

Hoạt động 2

Vieát caáu hình electon cuûa nguyên tử nitơ

Biểu diễn sự liên kết trong phân tử nitơ. Nhận xét.

cặp electron dùng chung trong phân tử nitơ và hyđrô khoõng bũ leọch veà phớa nguyên tử nào, do độ âm ủieọn cuỷa chuựng gioỏng nhau.

Gọi là liên kết cộng hoá trị

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ hoá trị không cực.

2/ Sự Tạo Thành Phân Tử Hợp Chaát

a/ Sự Tạo Thành Phân Tử HCl H 1s1 , Cl 1s22s22p63s23p5 H. + Cl H Cl Công thức cấu tạo : H – Cl

Cặp electron dùng chung trong phân tử HCl lệch về phía nguyên tử clo( do clo có độ âm điện lớn hơn hyđrô), đó là liên kết cộng hoá trị có cực.

b/ Sự Hình Thành Phân Tử CO2

C( Z= 6) 1s22s22p2 O( Z=8) 1s22s22p4

O + C + O O C O Công thức cấu tạo: O = C = O ( lieõn keỏt ủoõi) Phân tử CO2 không phân cực.

c/ Liên Kết Cho Nhận Ví dụ trong phân tử SO2

O + S + O Công thức electron Công thức cấu tạo

3/ Tính Chất Của Các Chất Có Liên Kết Cộng Hoá Trị.

Tồn tại ở nhiều trạng thái như : rắn (lưu huỳnh , iot…) lỏng ( nước rượu..), khí( clo, hyđro, nitơ…).chúng không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II/ LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN.

1/ Trong Tử Đơn Chất a/ Phân Tử Hyđrô( H2)

Hai obitan 1s cuûa hai nguyeân tử hyđrô xen phủ với nhau.Tại vùng xen phủ xác suất có mặt các

electron là lớn nhất.

Hoạt động 3

Vieát caáu hình electron cuûa Cl, cho biết khuynh hướng bền của Cl là như thế nào?

Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử HCl .

Hoạt động 4

Cho học sinh biểu diễn liên kết trong phân tử CO2

Nhận xét trong phân tử CO2

cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử nào?

Hướng dẫn cho học sinh : Do CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực bị triệt tiêu.

Hoạt động 5

Hãy tìm cách biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hoá trị của phân tử SO2

Thầy diễn giảng nguyên nhân dẫn đến liên kết kiểu này.

Hoạt động 6

Diễn giảng

Hoạt động 7 Diễn giảng

Khi nào lực đẩy và lưcù hỳt cân bằng nhau?thì lúc đó liên kết hoá học được hình thành.

không cực.

Hoạt động 3 Cl 1s22s22p63s23p5

Xu hướng bền của Cl là có 8 electron lớp ngoài cùng.

Hoạt động 4

Học sinh nhận xét cặp electron duứng chung leọch veà phía nguyên tử oxi ( dựa vào độ âm điện của oxi lớn hơn của các bon)\

Hoạt động 5

Học sinh dựa vào qui tắc bát tử và electron lớp ngoài cùng của O và S để biểu diễn.

Hoạt động 6

Cho ví dụ về các chất rắn , lỏng , khí có liên kết cộng hoá trị.

Hoạt động 7

Nguyên tử hyđrô có bao nhiêu obitan , hìng dạng ra sao?

Biểu diễn sự xen phủ.

. .. .:

. :. .. .:

. .. .: . . . . . .

. .: . .

. .:: ::. . . .

. . :. . . .

. .: . .

. .: O O . .. . . .S . .: :

S O O

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

H H H H Độ dài của liên kết H – H là 0.074nm

b/Sự Hình Thành Phân Tử Cl2

Cl [Ne] 3s2 3p5

Sự hình thành liên kết trong phân tử Clo là do sự xen phủ giửa hai obitan p chứa 1electron độc thân của mổi nguyên tử Clo.

( cho học sinh xem hình vẽ biểu diễn sự xen phủ)

2/ Trong Phân Tử Hợp Chất a/ Sự Hình Thành Phân Tử HCl Liên kết hoá học trong phân tử HCl là do sự xen phu ûgiửa obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử Cl ( cho học sinh xem hình vẽ sự xen phủ tạo liên kết trong phân tử HCl.) b/ Sự Hình Thành Phân Tử H2S.

Liên kết trong phân tử H2S là do sự xen phủ giửa obitan 1s của mỗi nguyên tử H với hai obitn p có 1electron độc thân của nguyên tử S ( cho học sinh xem hình vẽ thể hiện liên kết trong phân tử H2S.)

Hoạt động 8

Cho học sinh viết cấu hình electron của nguyên tử Cl, phân bố vào trong obitan Phân lớp ngoài cùng có bao nhiêu obitan? Hình dạnh như thế nào?

Tìm cách biểu diễn sự xen phuû.

Hoạt động 9

Cho học sinh xem hình biểu diễn sự xen phủ

Cho học sinh xác định các obitan xen phuû.

Yêu cầu học sinh biểu diễn sự xen phủ các obitan.

Hoạt động 10

Cho học sinh xem hình vẽ biểu diễn sự xen phủ Dùng hình vẽ diễn giảng

Hoạt động 8

Vieát caáu hình electron , phaân bố vào obitan của nguyên tử Cl,

Dựa vào liên kết trong phân tử Cl2 biễu diễn sự xen phủ

Hoạt động 9

Xen phủ giửa obitan 1s của H và obitan 3p của nguyên tử Cl.

Biễu diễn sự xen phủ giử các obitan

Hoạt động 10

Vieát caáu hình electron cuûa S và dự đoán cách xen phủ để hình thành liên kết trong phân tử H2S

4/Cuûng Coá

Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Liên kết cộng hoá trị thường xảy ra giữa những nguyên tố nào?

Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị tong hợp chất CH4 , H2O ,H2S Viết cộng thức electon , công thức cấu tạo của những nguyên tử sau:NH3 ,C2H6

5/ Dặn Dò

Bài Tập 1-6 trang 75.

Chuẩn bị bài “ độ âm điện”

Độ âm điện là gì?

Trong liên kết cộng hoá trị cặp electron dùng chung lệch về phía nào?

Trong các phân tử NaCl , MgCl , AlCl3 ,HCl . Cho biết phân tử nào có liên kết ion, phân tử nào có liên kết cộng hoá trị

↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN 10 (Trang 47 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(95 trang)
w