- Khoảng cách lứa đẻ số lứa đẻ/nái/năm
4.2.3. Khả năng sinh trưởng của lợn Bản nuôi tại xã Bản Lầm
Lợn Bản với tầm vóc nhỏ bé, hình thức chăn nuôi truyền thống, tận dụng, thức ăn nghèo dinh dưỡng là những yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh trưởng của chúng. Để đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Bản, chúng tôi tiến hành nuôi theo dõi 54 lợn con tại các nông hộ từ sơ sinh đến 10 tháng tuổi. Kết quả thu được trình bày ở bảng sau:
Bảng 4.13. Khối lượng của lợn Bản qua các tháng tuổi Khối lượng (kg) Tháng tuổi n X ± SE Cv(%) Sơ sinh 54 0,42 ± 0,01 13,45 1 28 5,15 ± 0,18 18,94 2 20 8,22 ± 0,72 39,12 3 20 9,69 ± 0,51 23,32 4 20 13,04 ± 0,85 29,00 5 20 17,22 ± 0,75 19,56 6 20 19,94 ± 1,67 37,46 7 20 25,71 ± 1,00 16,42 8 20 34,41 ± 0,61 7,97 9 10 37,40 ± 2,29 19,37 10 4 42,00 ± 1,47 7,01
Qua bảng 4.11 cho thấy khối lượng sơ sinh của lợn Bản trung bình đạt 0,42 kg/con, đến 1 tháng tuổi là 5,15 kg, khi được 2 tháng tuổi đạt khối lượng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 60
8,22 kg/con. Nhận thấy rằng lợn tăng khối lượng rất nhanh vì trọng giai đoạn này lợn con trong giai đoạn bú sữa mẹ. Kết quả này có phần cao hơn so với lợn Móng Cái (2 tháng: 6 kg/con); tương đương lợn Táp Ná (2 tháng tuổi đạt từ 5-7 kg/con) Nguyễn Thiện (2006) [31].
Khối lượng lúc 3 tháng tuổi ở lợn Bản xã Bản lầm là 9,69 kg/con thấp hơn so với Lang Hạ Lang Cao Bằng ở cùng giai đoạn (11,06 kg/con) Từ Quang Hiển và cộng sự (2004) [27].
Kết quả ở 4 tháng tuổi lợn Bản xã Bản Lầm đạt 13,04 kg/con thấy thấp hơn các giống lợn khác như: lợn Lang Hạ Lang Cao Bằng (17,18 kg/con ) Từ Quang Hiển và cộng sự (2004) [27]: lợn Mường Khương đạt 25,17 kg/con Lê Đình Cường (2003) [8]. Song lại cao hơn lợn Vân Pa (4 tháng tuổi 6,30 kg/con) Lê Thị Biên và cộng sự (2006) [5] và lợn Bản Điện Biên (đạt 7,8 kg/con lúc 4 tháng tuổi) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Lợn Bản xã Bản Lầm khi 5 tháng tuổi đạt 17,22 kg/con. Thấy cao hơn lợn Bản Điện Biên cùng độ tuổi (11,5 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Khối lượng 6 tháng tuổi của lợn Bản xã Bản Lầm là 19,94 kg/con. Chỉ tiêu này thấp hơn lợn Lang Hạ Lang 24,34 kg/con Từ Quang Hiển (2004) [27]; lợn Mường Khương (53,32 kg/con (Lê Đình Cường (2003) [8]. Nhưng lại cao hơn lợn Bản Điện Biên (15,15 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) và lợn Cỏ (14,3 kg/con) Nguyễn Thiện (2006) [20].
Ở 7 tháng tuổi lợn Bản xã Bản Lầm đạt 25,71 kg/con. Nhận thấy cao hơn lợn Bản Điện Biên (19,26 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Lúc 8 tháng tuổi lợn Bản xã Bản Lầm nặng 34,41 kg/con. Thấp hơn lợn Lang Hạ Lang 43,13 kg/con Từ Quang Hiển và cộng sự (2004) [27], song lại cao hơn lợn Bản Điện Biên (23,98 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Khối lượng lợn Bản xã Bản Lầm ở 9 tháng tuổi đạt 37,40 kg/con. Thấy cao hơn lợn Bản Điện Biên (28,41 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 61
Khi lợn Bản xã Bản Lầm đạt 10 tháng tuổi nặng 42 kg/con. Nhận thấy cao hơn lợn Bản Điện Biên (34,47 kg/con) Phan Xuân Hảo và Ngọc Văn Thanh (2010) [20].
Khối lượng lợn Bản xã Bản Lầm qua các tháng tuổi được biểu diễn ở biểu đồ 4.6
Biểu đồ 4.6. Khối lượng của lợn Bản qua các tháng tuổi
Khảo sát khả năng sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn Bản xã Bản Lầm từng tháng tuổi. Nhận thấy, tăng trọng tuyệt đối của đàn lợn tăng thấp ở 1 tháng tuổi (95,43 g/con/ngày), ở tháng 2 tuổi (100,92 g/con/ngày). Từ 3 tháng tuổi (116,38 g/con/ngày) tăng dần đến 8 tháng tuổi và đạt cao nhất là 163,29 g/con/ngày ở tháng tuổi thứ 8.
Kết quả này thấp hơn lợn Ỉ (173 g/con/ngày), lợn Móng Cái (179 g/con/ngày) khi ở cùng độ tuổi Nguyễn Văn Thiện và Đinh Hồng Luận (1994) [28], nhưng cao hơn lợn Vân Pa nuôi ở Đăk Rông – Quảng trị 8 tháng tuổi đạt 76,8 g/con/ngày Trần Sáng Tạo (2011) [55]. Sinh trưởng giảm dần ở tháng tuổi thứ 9 (158,44 g/con/ngày) và tháng 10 tuổi giảm thấp nhất (145,25 g/con/ngày). Kết thúc giai đoạn nuôi lợn thịt ở 10 - 12 tháng tuổi.
Sinh trưởng tuyệt đối của đàn lợn Bản xã Bản Lầm qua từng tháng tuổi được trình bày ở bảng 4.14:
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 62
Bảng 4.14. Sinh trưởng tuyệt đối lợn Bản theo tháng tuổi Sinh trưởng (g/con/ngày)
Giải trí n X ± SE Cv(%) Sơ sinh – 1 14 95,43 ± 11,25 44,13 1 – 2 12 100,92 ± 3,17 10,89 2 – 3 13 116,38 ± 17,80 55,13 3 – 4 11 122,82 ± 21,07 56,90 4 – 5 9 133,89 ± 13,19 29,55 5 – 6 9 145,67 ± 13,09 26,96 6 – 7 8 152,88 ± 18,52 34,26 7 – 8 8 163,29 ± 18,95 30,70 8 – 9 8 158,44 ± 11,99 22,71 9 – 10 4 145,25 ± 25,93 35,70
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 63