Xác dòng nhiệt do vận hành tỏa ra Q4

Một phần của tài liệu [Luận văn]nghiên cứu tính toán, thiết kế và xây dựng kho lạnh thịt gia cầm công suất 4 tấnmẻ (Trang 84 - 86)

Tổn thất do vận hành ñược tính theo công thức sau:

Q4 = Q41 + Q42 + Q43 + Q44 + Q45 (3-17)

3.3.5.1. Tn tht do m ca Q41

Nhiệt do mở cửa Q41 ñược tính theo công thức: Q41 = B.F

Trong ñó:

B – dòng nhiệt tương ứng với 1 m2 cho ở bảng 10 tài liệu tham khảo [1], W/m2;

F - diện tích cửa kho, m2;

Ở kho này có thiết kế ñể 1 cửa kiểu khoá bản lề, kích thước cửa rộng 0,9m và cao 1,8m bằng Polyurethane dày 100mm tỷ trọng 40 - 42kg/m3. Khi ñó: Q41 = B.F = 12 × 0,9 ×1,8 = 19,5W. Với chọn B = 12 W/m2 khi diện tích buồng lạnh lớn hơn 150m2.

3.3.5.2. Tn tht nhit do x băng Q42

Do trong quá trình chạy cấp ñông dàn lạnh bị ñóng băng nên làm ngăn cản không khí lạnh vào trong kho. Vì thế cần xả băng ñể duy trì hiệu suất làm lạnh. Ở ñây chúng tôi chọn xả băng bằng nước lạnh. Khi ñó tổn thất ñược tính theo công thức:

Trường ðại hc Nông nghip Hà Ni – Lun văn thc s k thut……….. ……… 76 26 7 10 . 3 , 0 . 51 . 2 , 1 . . . 42 = = ∆ = = τ ρ τ t C V Q Q kk p W (3-18) Trong ñó:

+ τ - thời gian cấp ñông, giờ;

+ Q - tổng nhiệt lượng do xả băng truyền cho không khí có thể tính theo tỷ lệ phần trăm lượng nhiệt xả băng hoặc dựa vào mức ñộ tăng nhiệt ñộ trong sau khi xả băng;

+ ρkk - khối lượng riêng của không khí, ρkk = 1,2kg/m3; + V – dung tích kho cấp ñông, m3;

+ Cp - nhiệt dung riêng của không khí, J/kg.K;

+ ∆t - ñộ tăng nhiệt ñộ không khí trong kho sau khi xả băng; 0C; Ở ñây thời gian cấp ñông là 7 giờ, trong thời gian ñó cứ 3 giờ ñầu thì xả băng 1 lần, tiếp tục 2 giớ phải xả 1 lần; tức là trong thời gian cấp ñông phải xả mất 2 lần. Khi ñó Q42 = 2 ×26 = 52W.

3.3.5.3. Tn tht nhit do chiếu sáng Q43

Tổn thất này ñược tính là tổng của nhiệt do ñèn chiếu sáng và nhiệt ñể sấy rèm cửa: Q43 = Q43cs + Q43say (3-19)

Trong kho có 2 bóng ñèn 100W nhưng khi chạy cấp ñông thì tắt ñi, hiệu suất làm việc của 2 bóng ñèn này là 10%, nên Q43cs = 2 × 100 × 0,1 = 20W.

Chỉ có hệ thống dây lò xo xung quanh cửa ñể sấy rèm cửa là chạy suất trong toàn bộ qúa trình cấp ñông. Tổn thất nhiệt này ñược xác ñịnh bằng kinh nghiệm Q43say = 150W.

Vậy, Q43 = 20 + 150 = 170W.

3.3.5.4. Dòng nhit do người to ra Q44

Trong kho cấp ñông khi vận hành thường không có người, chỉ khi tạm dừng ñể vào châm nước cho sản phẩm. Khi ñó, dòng nhiệt do người toả ra là: Q44 = 350.n = 350 × 2 = 700W. (3-20)

Trường ðại hc Nông nghip Hà Ni – Lun văn thc s k thut……….. ……… 77 Với 350 là nhiệt lượng 1 người toả ra khi làm việc ở chế ñộ năng nhọc n – là số người làm việc.

3.3.5.5. Dòng nhit do ñộng cơ qut Q45

Dòng nhiệt do các ñộng cơ quạt dàn lạnh có thể xác ñịnh theo biểu thức: Q

35 = m.1000.N.η ; W (3-21) Trong ñó:

+ N - công suất ñộng cơ ñiện, kW. + m - số ñộng cơ ñiện;

+ η - hiệu suất mỗi ñộng cơ;

Trong kho cấp ñông có bố trí 4 quạt thổi gió với 4 ñộng cơ (m = 4) công suất 1,5kW và hiệu suất mỗi ñộng cơ là η = 0,81.

Theo công thức (2-21) ta tính ñược dòng nhiệt do 4 quạt này là: Q45 = m.1000.N.η = 4 × 1000 × 1,5 × 0,81 = 4860W. Thay vào công thức (4-6) ta có:

Q4 = 19,5 + 52 + 720 + 700 + 4860 = 6351,5 W = 6,35kW. Vậy Q4 = 6,35kW

Một phần của tài liệu [Luận văn]nghiên cứu tính toán, thiết kế và xây dựng kho lạnh thịt gia cầm công suất 4 tấnmẻ (Trang 84 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(123 trang)