Chương 7: Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế
7.3. Quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế
- Vốn vay: Thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán có giá trên thị trường quốc tế.
+ Mục đích: tìm kiếm vốn vay ở mức lãi suất thấp nhất
+ Hình thức: Công ty KDQT có thế vay vốn ở các quốc gia mà chi nhánh đang hoạt động, đặc biệt khi giá trị đồng tiền của nước sở tại đang giảm so với đồng tiền ở nước chính quốc của công ty.
- Vốn từ phát hành cổ phiếu nước ngoài
+ Thi trường cổ phần quốc tế gồm các cổ phiếu được mua, bán bên ngoài nước chủ nhà của công ty phát hành
+ Mục đích: đẻ vay vốn các nhà đầu tư ở các nứơc ngoài khi không huy động được vốn trong nước.
Lưu ý: Công việc niên yết cổ phiếu trên bảng tai các sở GDCK của nước khác nhau có thể rất phức tạp và chỉ có các công ty lớn mới có điều kiện đưa cổ phiếu của mình vào danh sách của nhiều sở cùng một lúc.
+ Hình thức: Vốn liên doanh cổ phần là khoản tài chính có được từ những nhà đầu tư tin tưởng rằng người đi vay sẽ tăng trưởng nhanh chóng và để đổi lại họ nhận cổ phiếu, một phần sở hữu công ty của người đi vay.
Một số cách thức nhằm tìm kiếm nguốn vốn quốc tế:
o Liên hệ với các trường kinh doanh có chương trình quốc tế mạnh để tạo dựng quan hệ o Quan hệ chặt chẽ với các chuyên gia cùng làm việc
o Có thể thuê trung gian
- Nguồn vốn tự có (Vốn do cấp phát, Nguồn vốn từ lợi nhuận, giá chuyển giao, ngoài ra còn có chênh lệch đánh giá lại)
+ Hình thức:
Phát hành cổ phiếu nhưng không bán ra công chúng, cổ phiếu này được các công ty mẹ mua
Nguồn vốn có được từ lợi nhuận
Nguồn vốn từ giá chuyển giao
Giá chuyển giao là giá của hàng hoá hoặc dịch vụ được sử dụng để tính giữa công ty mẹ và các chi nhánh của mình.
7.3.1.2. Cơ cấu vốn
Là tỷ trọng các nguồn vốn (vốn cổ phẩn, vốn vay và vốn tự có) được sử dụng cho các hoạt động của một công ty.
+ Vốn vay => phải trả lãi hàng kỳ nếu công ty không có khả năng thanh toán sẽ bị chủ nợ đưa ra toà => phá sản
+ Vố cổ phần => Cổ đông nắm giữ => trả cổ tức Lưu ý:
Vốn vay Vốn cổ phần
Được tính vào chi phí => giảm thuế thu nhập
Vốn cổ phần tính dựa trên lợi nhuận sau thuế => đã trừ đi thuế TNDN
7.3.2. Quản lý dòng tiền mặt toàn cầu 7.3.2.1. Mục tiêu của quản lý dòng tiền mặt
Mục tiêu hiệu quả:
- Giữ tiền mặt ở mức thấp nhất: Công ty phải giữ lượng tiền mặt cấn thiết trong mỗi kỳ kinh doanh để trả những khoản nợ ngắn hạn trong thời kỳ đó và trang trải những nhu cầu đột xuất về tiền mặt.
Công ty có thể gửi vào ngân hàng (lãi suất không kỳ hạn) hoặc ngắn hạn
- Giảm chi phí giao dịch: là các khoản chi phí cho việc chuyển đổi tiền tệ (chi phí hoa hồng cho đại lý chuyển đổi tiền)
=> Để giảm chi phí công ty sử dụng kỹ thuật thanh toán bù trừ giữa các chi nhánh công ty.
Mục tiêu giảm nghĩa vụ thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp (giảm đánh thuế 02 lần) Hiệp định về thuế giữa các quốc gia là thoả thuận trong đó nêu cụ thể những điều khoản nhất định trong thu nhập chịu thuế của các quốc gia nơi chi nhánh hành động
Mục đích: Để khuyến khích đầu tư cho phép công ty giảm thuế TN đối với chính phủ nước chủ nhà đúng bằng lượng thuế phải nộp cho Chính phủ nước ngoài.
7.3.2.2.Kỹ thuật tài trợ
Giá chuyển giao: Công ty sử dụng giá chuyển giao giữa các chi nhánh, giữa công ty mẹ và các chi nhánh để di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm quản lý vốn lưu động có hiệu quả và giảm đến mức tối thiểu nghĩa vụ về thuế trên phạm vi toàn cầu. Kỹ thuật này được áp dụng để chuyển lợi tức cổ phần và chi phí bản quyền, giá cả các giao dịch và các khoản nợ vay.
- Chuyển trả cổ tức cổ phần: là phương pháp chung nhất mà công ty sử dụng để chuyển vốn từ các chi nhánh nước ngoài về công ty mẹ
- Thanh toán và chi phí bản quyền
Bản quyền là phần phải trả cho người sở hữu kỹ thuật, bằng sáng chế hoặc nhãn hiệu hàng hoá về việc công ty cho phép người khác sử dụng kỹ thuật hoặc quyền để sản xuất hoặc tiêu sản phẩm.
Chi phí quản lý là chi phí cho dịch vụ thuê chuyên gia tư vấn Chi phí phục vụ kỹ thuật là chi phí phục vụ chỉ dẫn kỹ thuật
=> Khi tỷ suất thuế bản địa nơi có chi nhánh hoạt động > tỷ suất thuế hủ nhà thì áp dụng phương pháp chi phí bản quyền tốt hơn lợi tức cổ phần. Vì Chi phí bản quyền được tính vào chi phí kinh doanh, lợi tức cổ phần được tính sau nghĩa vụ thuế
- Giá cả chuyển giao: là giá cả di chuyển hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ công ty
Phương pháp: giá hàng hoá đặt cao hơn cho hàng hoá được chuyển vào chi nhánh ở đất nước đó và đặt giá giao dịch thấp cho hàng hoá, dịch vụ chuyển từ chi nhánh đó.
Vay nối tiếp: là khoản vay nợ giữa công ty mẹ và chi nhánh của nó thông qua cơ quan tài chính hoặc ngân hàng quốc tế (Công ty mẹ => gửi tiền => NH => chi nhánh rút).
Điều kiện sử dụng hình thức vay vốn nối tiếp:
+ Các chi nhánh ở các quốc gia kiểm soát tiền gửi về cho công ty mẹ của chi nhánh =>
Chính phủ đảm bảo dự trữ ngoại tệ nhưng không cấm được các quốc gia đó trả nợ cho các Ngân hàng quốc tế.
+ Công ty sử dụng hình thức vay vốn nối tiếp để giảm nghĩa vụ thu nhập công ty.
Thanh toán bù trừ
Tổng số chênh lệch ròng của một chi nhánh bằng chênh lệch giữa tổng số tiền đựoc nhận và tổng số tiền phải trả, trên cơ sở đó chi nhánh chỉ phải trả (nhận) số chênh lệch ròng chứ không phải trả và nhận tổng số tiền được nhận và trả tổng số tiền phải trả
Lợi ích:
+ Giảm chi phí giao dịch (phí chuyển tiền, đổi tiền)
+ Quản lý tiền mặt tập trung và giảm lượng tiền mặt trong toàn công ty 7.3.2.3. Quyết định phân cấp quản lý tiền mặt
Công ty tập trung vốn lưu động vì:
- Nếu tập trung vốn lưu động của các chi nhánh về công ty thì sẽ có một lượng tiền gửi lớn => Người ta cho rằng: Lượng tiền lớn thì lãi suất sẽ cao hơn
- Nếu nguồn vốn lưu động tập trung ở những nơi có trung tâm tài chính như New York, London thì hội để đầu tư lượng vốn lưu động này sẽ tốt hơn.
- Tập trung vốn giúp giảm vốn trong tài khoản ngắn hạn và tăng vốn trong tài khoản gửi dài hạn do đó lãi suất cao hơn.
7.3.3. Quản trị rủi ro ngoại hối