Nhiệm vụ và quyền hạn.
HS trình bày, Gv chốt kiến thức.
Bài tập bổ trợ :
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây thuộc về HĐND và UBND xã phờng, thị trấn ?
+ Quyết định chủ trơng, biện pháp xây dựng và phát triển địa phơng.
+ Giám sát thực hiện nghị
định của HĐND.
+ Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo địa phơng.
+ Tuyên truyền, giáo dục pháp luËt.
+ Phòng chống các tệ nạn xã
héi.
Hoạt động 4: Hệ thống hoá toàn bộ nội dung bài học :
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã ( phờng, thị trấn ).
3. Bài tập :
Hoạt động 5 : Bài tập :
GV chữa các bài tập trong sgk.
Bài tập về nhà b, c, d.
Chuẩn bị bài sau.
TiÕt 30 :
Kiểm tra bài cũ
- Phân cấp bộ máy nhà nớc Làm rõ hai sơ đồ:
- Phân công bộ máy nhà nớc GV: Nhận xét để vào bài tiết 2
GV: Phân nhóm để học sinh thảoluận
Hoạt động dạy Hoạt động học
GV: Chiếu trên máy câu hỏi thảo luận
Câu 1: Chức năng nhiệm vụ của cơ quan Quốc hội
Cây 2: Chức năng, nhiệm vụ chủa Chính phủ ?
Câu 3: Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân ?
Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ của uỷ ban nhân dân ?
HS: Sau khi thảo luận xong cử
đại diện lên trình bày
GV: Nhận xét trả lời các nhãm
GV: Bổ xung và chốt lại ý kiÕn
GV: Giải thích từ: " Quyền lực" "Chấp hành"
b. Chức năng và nhiệm vụ của cơ
quan Nhà nớc :
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất?
v× sao?
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực địa phơng? vì sao?
- UBND là cơ quan chấp hành của HĐND,là cơ quan hành chính NN địa phơng? vì sao?
Hoạt động 4
hệ thống hoá rút ra nội dung của bài học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Khi giảng cho học sinh ở phần
này, giáo viên nhắc lại khắc sâu các kiến II- Nội dung bài học
thức của phần trớc và giúp học sinh rút ra nội dung bài học cho toàn bài bằng các câu hỏi để học sinh thảo luận.
HS: Thảoluận trả lời vào phiếu học tập
GV: đặt câu hỏi
1. Bản chất của nhà nớc ta?
2.Nhà nớc ta do ai lãnh đạo?
3. Bộ máy nhà nớc bao gồm cơ
quan nào ?
4. Quyền và nghĩa vụ công dân là g×?
GV: Phát phiếu học tập
HS: Trả lời vào phiếu học tập mà GV quy định cho 4 khu vực trong phiếu
đợc phân công
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân GV: Nhận xét và tổng kết
GV: Chiếu trên máy nội dung bài học.
Học sinh suy nghĩ và ghi ý kiến vào trong phiếu học tập.
GV: Thu một số bài về nhà chấm GV: Cho điểm động viên ( chú ý cách lập bảng của 4 câu)
Để khắc sâu phần này GV tổ chức
Học sinh làm bài tập so sánh sau Nội dung: So sánh bản chất của nhà nớc XHCN với nhà nớc t bản ?
1. Nhà nớc Việt Nam là nhà nứơc của dân, do dân và vì dân.
2. Nhà nớc ta do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
3. Bộ máy nhà nớc có 4 cơ quan
- Cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra - Cơ quan hành chính nhà nớc
- Cơ quan xét xử - Cơ quan kiểm sát
4. Quyền và nghĩa vụ công dân
Quyền Nghĩa vụ
Làm chủ Giám sát Gãp ý kiÕn
- Thực hiện chính sách pháp luật
- Bảo vệ cơ quan nhà nớc - Giúp đỡ cán bộ nhà nớc thi hành công vụ
Nhà nớc XHCN Nhà nớc T bản - Của dân, do dân,
v× d©n
- Một số ngời đại diện cho giai cấp
GV: Gợi ý cho học sinh trả lời GV: Nhận xét tổng kết. Chiếu nội dung đáp án lên để học sinh so sánh.
- Đảng cộng sản lãnh đạo
- D©n giÇu, níc mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
- Đoàn kết, hữu nghị
t sản
- Nhiều đảng chi nhau quyền lợi - Làm giầu giai cấp t sản
- Chia rẽ, gây chiÕn tranh
Hoạt động 5
giải bài tập sách giáo khoa
Hoạt động dạy Hoạt động học
GV: Tổ chức cho học sinh thi làm bài tập nhanh giữa các đội.
Nếu lớp học có 2 dãy bàn thì giáo viên tổ chức làm 2 đội.
GV: Chiếu nội dung câu hỏi lên máy để cả 2 đội suy nghĩ.Nếu thời gian đội nào làm xong có tín hiệu trả lời trớc đợc quyền trả lời
Câu hỏi: Em hãy chọn câu trả lời đúng .
Đánh dẫu X vào
1. Chính phủ bỉểu quyết thông qua hiến pháp, pháp luật
2. Chính phủ thi hành hiến pháp pháp luËt
3. Chính phủ do nhân dân bầu ra 4. Chính phủ do Quốc hội bầu ra 5. UBND do nh©n d©n bÇu ra.
6. UBND do HĐND cùng cấp bầu ra.
Lu ý đây là bài tập sách giáo khoa GV chỉ thay đỏi hình thức
GV: Nhận xét cho điểm đội thắng cuộc.
Bài tập
Đáp án 2, 4, 6