I. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
3. Dân số lao động và việc làm
Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2005 , toàn xã có 10 891 nhân khẩu và 2 736 hộ. Toàn xã có 4 828 lao động chiếm 44,33% dân số của toàn xã, trong đó số lao động nông ngiệp chiếm đa số 95,85% số lao động toàn xã.
* Việc làm, đời sống và thu nhập của ngời dân:
Nền kinh tế của Cao Thắng chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên do sự lãnh đạo, chỉ đạo thờng xuyên kịp thời sát sao của Đảng uỷ, thờng trực Hội đồng nhân dân, UBND, sự phối kết hợp của các cấp các ngành, đặc biệt là sự cần cù chịu khó, khắc phục khó khăn, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân dân đã đem lại cho đời sống nhân dân ngày một đi lên. Bình quân thu nhập của ngời dân trong xã đạt 6 000 000 đồng/ngời/năm.
Dễ dàng nhận thấy đại bộ phận ngời dân vẫn sống bằng nghề nông (86% là lao động nông nghiệp), tỷ lệ lao động thất nghiệp đặc biệt là lao động theo thời vụ còn rất lớn. Nguồn lao động tuy dồi dào nhng vẫn còn thiếu nguồn lao động qua đào tạo và có chất lợng cao.
Xã có 5 thôn (thôn Cao Lý, Hoà Bình, Bằng Bộ, Văn Khê và Phạm
giao thông chính của xã nh QL 38B, và trục đờng liên xã, liên thôn. Hình thái phân bố dân c theo kiểu vùng nông thôn của đồng bằng châu thổ sông Hồng sống tập trung theo các thôn. Tuy nhiên sự phân bố dân c cũng không đồng đều giữa các thôn, thôn tập trung đông dân c nhất là thôn Bằng Bộ với 1.631 khẩu và thôn Cao Lý với 1.601 khẩu, thôn ít nhất là thôn Văn Khê với 501 nhân khẩu.