Chương 3 Chiến lược phát triển của Công ty Cao su Đồng Phú đến năm 2015
3.4 Các giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện chiến lược .1 Các giải pháp tạo vốn
Nhu cầu vốn để thực thi các chiến lược dự kiến như sau :
+ Đối với nguồn vốn lưu động để phục vụ các công tác marketing, thu mua sản phẩm , tạm ứng vật tư cho nông dân và vốn lưu động cho các dự án lớn:
ngoài những chi phí có thể đưa vào giá thành sản xuất sản phẩm hàng năm, số vốn lưu động yêu cầu có thể giải quyết dễ dàng với tình hình tiêu thụ sản phẩm đang rất thuận lợi như hiện nay; nếu thiếu có thể vay ngắn hạn ở các ngân hàng.
+ Kinh phí để thực hiện việc phát triển sản phẩm mới : có thể sử dụng quỹ phát triển sản xuất của công ty do đây là những sản phẩm trong nước đẫ làm được nên không phải đầu tư nhiều, chủ yếu là các bí quyết trong công nghệ, có thể tranh thủ từ các công ty bạn.
+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản :từ 2005 đến năm 2015 dự kiến tổng nhu cầu vốn sẽ là 501.850 triệu đồng. ( Chi tiết xem phụ lục 10)
Nguồn vốn đầu tư yêu cầu rất lớn. Bình quân hàng năm sẽ vào khoảng trên dưới 50 tỷ đồng Tuy nhiên các biện pháp để huy động vốn đầu tư có thể thực hiện như sau :
+ Nguồn vốn tự bổ sung huy động từ quỹ phát triển sản xuất của công ty hàng năm. Với tình hình sản xuất kinh doanh như hiện tại, hàng năm có thể huy động bổ sung vốn đầu tư XDCB từ quỹ phát triển sản xuất từ 20-30 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn khấu hao tài sản cố định : với vốn đầu tư lớn, hàng năm công ty có nguồn từ khấu hao TSCĐ khoảng 15-16 tỷ ( năm 2003) và sẽ gia tăng hàng năm theo tốc độ đầu tư.
+ Nguồn vốn từ thanh lý vườn cây cao su : với giá cả như hiện tại, thanh lý 01 ha cao su bình quân sẽ thu được 40 triệu đồng/ha. Tiến độ thanh lý khoảng 500 ha/năm sẽ cho phép thu khoảng 20 tỷ/năm. Tuy nhiên nguồn thu này theo quy định chủ yếu là để sử dụng cho việc trồng lại vườn cây đã thanh lý.
51
+ Nguồn vay tín dụng từ các Ngân hàng, Quỹ hỗ trợ phát triển : hiện tại các tổ chức tín dụng này cũng đang cần các dự án có hiệu quả để cho vay, vì thế tùy theo dự án có thể sử dụng nguồn vốn vay từ 20-30% vốn đầu tư.
+ Nguồn huy động từ các nhà đầu tư : đối với các dự án như khu công nghiệp, khu dân cư nguồn vốn của doanh nghiệp bỏ ra thường chỉ vào khoảng 25%, đa số thường sử dụng vốn huy động từ các nhà đầu tư để đầu tư theo kiểu cuốn chiếu và một phần khác là vốn vay.
+ Vốn liên doanh : đối với các dự án như chỉ thun, chế biến gỗ có thể mời gọi và tham gia đầu tư theo tỷ lệ góp vốn, ví dụ 51% -49% hoặc đơn giản hơn là 50-50.
Như vậy, tổng nhu cầu vốn đầu tư sẽ được phân theo nguồn như sau:
+ Nguồn vốn tự bổ sung : 151.850 triệu đồng + Vay Ngân hàng : 50.000 triệu đồng + Từ khấu hao tài sản : 50.000 triệu đồng + Từ thu thanh lý vườn cây : 150.000 triệu đồng + Vốn huy động, liên doanh : 100.000 triệu đồng
3.4.2 Các giải pháp về công nghệ
Trong công tác tổ chức và quản lý khoa học-công nghệ cần tổ chức nghiên cứu và quản lý thật sự hiệu quả, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh cuûa coâng ty .
Cần hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất , xây dựng quy phạm trong quản lý hoạt động của các nhà máy bao gồm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, quy trình bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị, quy trình hiệu chuẩn kiểm định thiết bị đo,…trên cơ sở hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 tiến tới thực hiện TQM ( Total Quality Management_
Quản lý chất lượng toàn diện). Đồng thời không chỉ áp dụng các quy trình nghiêm ngặt cho nhà máy mà phải thực hiện cả trong vườn cây khai thác nhằm bảo đảm chất lượng nguyên liệu ngay từ đầu .
Trong công tác nghiên cứu và phát triển cần đón đầu và đi tắt, lựa chọn công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm thế giới để áp dụng ở doanh nghiệp ; không
52
chỉ trong công nghệ sản xuất và chế biến cao su mà ở tất cả các ngành mà công ty dự kiến phát triển theo yêu cầu về đa dạng hóa hoạt động kinh doanh .
Lựa chọn ngay các giống cao su mới có năng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của công ty để trồng mới và trồng lại trên những vườn cây thanh lý. Dựa trên các tổng kết của các công ty bạn, của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam và của các nước trồng cao su trên thế giới và trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên ở khu vực công ty để đi đến lựa chọn phù hợp.
Thực hiện bón phân theo chuẩn đoán dinh dưỡng. Aùp dụng các thành tựu khoa học, nhất là công nghệ sinh học trong chăm sóc vườn cây. Thực hiện thâm canh để bảo đảm sinh trưởng cho vườn cây ngay từ đầu.
Chú trọng công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, thiết lập được mối quan hệ tốt vói người sử dụng, từ đó xây dựng được mô hình về mối quan hệ tương hỗ, nhấn mạnh vai trò của thiết kế trong công nghiệp.
Ưu tiên đầu tư phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và có nhu cầu lớn trên thị trường như latex , CV…
3.4.3 Các giải pháp về marketing
Thành lập ngay bộ phận makerting chuyên trách. Xây dựng các chiến lược marketing phải thích hợp với chu kỳ sống của sản phẩm trên cơ sở các hoạt động điều tra thị trường nhằm thu thập những thông tin cần thiết về nhu cầu sản phẩm , phản ứng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm , bao bì, giá cả…
Tăng cường xúc tiến thương mại dưới nhiều hình thức. Chú trọng các thị trường đã có như Tây Aâu, Hàn quốc, Trung quốc… đồng thời tiếp cận và gia tăng thương mại với các thị trường mới như Nhật bản, Mỹ… Tiến hành phân khúc thị trường, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của từng thị trường, từng vùng để có hướng chào bán và sản xuất những sản phẩm phù hợp. Tăng cường hợp tác với các công ty bạn trong bán hàng nhằm hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Đối với thị trường xuất khẩu, việc lựa chọn đúng hình thức xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng xác định chỗ đứng trên thị trường. Công ty có thể lựa chọn việc xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu hay thông qua các đại lý , đại diện bán hàng, nhà phân phối. Xuất khẩu trực tiếp sẽ giúp công ty kiểm soát được toàn bộ quá trình xuất khẩu, thiết lập được quan hệ trực tiếp đối với người tiêu thụ. Tuy nhiên việc sử dụng các đại lý , đại diện bán hàng, nhà phân phối sẽ giúp công ty dễ thành công hơn vì tận dụng được các ưu thế về
53
kinh nghiệm, về mạng lưới bán hàng cũng như khách hàng của những đại lý , đại diện bán hàng, nhà phân phối đó.
Quan tâm hơn đếân thị trường trong nước, tiếp xúc thường xuyên hơn với khách hàng và có chính sách bán hàng phù hợp cũng như các phương án giao hàng, thanh toán tiền hàng thuận lợi cho khách hàng. Các biện pháp cụ thể có thể là chào hàng trực tiếp đến các cơ sở sản xuất trong nước, tổ chức các hội nghị khách hàng, sử dụng các công cụ như tờ bướm, quảng cáo…
Luôn giữ chữ tín vói khách hàng về chất lượng sản phẩm , thời hạn giao hàng, số lượng sản phẩm và giá cả đã đàm phán và thỏa thuận.
Nghiên cứu và tiếp cận các thị trường cho các sản phẩm mới : sữa và thịt bò, dịch vụ hạ tầng… nhằm bảo đảm đầu ra vững chắc cho hoạt động đầu tư.
3.4.4 Các giải pháp về tổ chức-nhân lực
Triển khai khoán lâu dài vườn cây cho người lao động.Lựa chọn phương án khoán thích hợp, có thể khoán toàn bộ hoặc chỉ khoán V và C2. Điều này phụ thuộc vào các mô hình khoán đang được thí điểm trong Tổng Công ty .
Có phương án điều chuyển người lao động từ vườn cây khai thác (thanh lý) sang vườn cây trồng mới, tái canh và KTCB.
Tuyển dụng thêm cán bộ quản lý và kỹ thuật phù hợp với các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới kết hợp với đào tạo và đào tạo lại cho lực lượng cán bộ hiện có.
Có các hình thức đào tạo phong phú như kết hợp với các Viện, Trường để đào tạo tại chỗ; gởi đi đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước.
Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo hướng giảm những bộ phận dư thừa, hoạt động không hiệu quả. Bên cạnh đó là thành lập các tổ chức, bộ phận mới nhàm đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới. Ví dụ : phòng Marketing, Xí nghiệp chăn nuôi, Ban Quản lý dự án.
Tổ chức lại hệ thống thông tin nội bộ trong công ty , từng bước xây dựng các phần mềm quản lý nghiệp vụ trong từng lĩnh vực như : chương trình kế toán, chương trình quản lý vườn cây , quản lý thống kê, quản lý nhân sự, quản lý thiết bị, quản lý dự án và kết nối lại thành một hệ thống thống nhất . Đồng thời quan trọng hơn là đào tạo đội ngũ sử dụng để có thể phát huy hết hiệu quả của hệ thống này.
54
3.4.5 Các giải pháp về đầu tư
Phân bổ vốn đầu tư hợp lý, cân nhắc thứ tự ưu tiên để đầu tư cho từng dự án.
Bảo đảm các trình tự, thủ tục trong đầu tư theo các quy định của Nhà nước.
Phải có quan điểm thật sự tiết kiệm trong đầu tư, tránh lãng phí, tránh đầu tư các hạng mục không cần thiết hoặc chưa thật sự cần thiết.
Lựa chọn các đối tác có kinh nghiệm, uy tín , có năng lực về tài chính, công nghệ để hợp tác đầu tư.
Tăng cường quản lý đầu tư, thực hiện các yêu cầu về đánh giá giám sát đầu tư, bảo đảm chất lượng công trình, đánh giá được hiệu quả đầu tư.
3.5 Kieán nghò :
3.5.1 Về phía Nhà nước : Nhà nước cần hỗ trợ hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất cao su để có thể phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, cụ thể nhử:
Tạo môi trường kinh doanh và kết cấu hạ tầng, tài chính, ngân hàng ổn định. Đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển thị trường ở cả tầm vĩ mô và vi mô nhằm giúp các doanh nghiệp xây dựng tốt chiến lược thị trường.
Có các chính sách nhằm phát triển hạ tầng vùng nông thôn ở khu vực các công ty cao su trú đóng vì hiện tại các công ty nói chung và Công ty Cao su Đồng Phú nói riêng đều phải đầu tư khá tốn kém cho các công trình như đường giao thông, đường điện, trường học, nhà trẻ. Mặc dù đã có chủ trương bàn giao các công trình này cho địa phương nhưng do kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa của địa phương rất hạn chế nên các công ty cao su đều phải hỗ trợ rất lớn.
Để bảo đảm thống nhất chất lượng cao su cả nước và giữ uy tín cho sản phẩm cao su Việt Nam xuất khẩu, đề nghị Chính phủ quy định sản phẩm cao su sơ chế khi xuất khẩu phải có chứng chỉ đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ( đây là cách Thái lan đã làm). Việc cấp chứng chỉ này do các nhà máy chế biến phát hành trên cơ sở được sự ủy quyền của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam sau khi đã kiểm tra, xác định và công nhận năng lực chế biến .
Cần tiếp tục xem cao su là ngành được ưu tiên phát triển vì những hiệu quả kinh tế xã hội to lớn mà cao su mang lại. Từ đó tiếp tục có các chính sách hỗ
55
trợ như về ưu đãi đầu tư, chính sách thuế,… Các chính sách này cần thống nhất và được thực thi nhất quán ở tất cả các bộ, ngành, địa phương. Cần tránh tình trạng như vừa qua khi Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp các giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các công ty cao su nhưng chỉ được áp dụng ở một số tỉnh, các tỉnh khác không chấp nhận áp dụng !
Đề nghị các cấp chính quyền địa phương có các biện pháp tích cực hơn hỗ trợ công ty trong khâu đền bù, giải tỏa và giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án.
Chính quyền địa phương cũng cần hỗ trợ Công ty Cao su Đồng Phú cũng như các công ty cao su khác trú đóng trên địa bàn trong công tác bảo vệ sản phẩm , bảo vệ vườn cây nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp cũng như giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn.
3.5.2 Veà phớa Toồng Coõng ty Cao su Vieọt Nam
+ Cần hỗ trợ công ty về vốn đầu tư bằng cách cân đối, điều phối vốn trong ngành. Khi cần thiết, Tổng Công ty cũng nên tham gia đầu tư vốn như là một đối tác trong các dự án lớn. Từ đó sẽ gắn chặt hơn nữa trách nhiệm của Tổng Công ty đối với các dự án đầu tư của các đơn vị trực thuộc.
+ Có các chiến lược marketing, tiêu thụ sản phẩm mang tính định hướng chung cho toàn ngành.
+ Xây dựng tiêu chuẩn thống nhất vườn cây thanh lý, có kế hoạch, dự án cụ thể cho từng đơn vị trong từng kế hoạch 5 năm nhằm giúp đơn vị chủ động trong cạo tận thu.
+ Thống nhất cơ cấu giống cho các vườn cây trồng lại( tái canh ), Tổng Công ty cần có chỉ đạo trong xây dựng vườn nhân và ghép đúng quy định.
+ Để bảo đảm tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh , Tổng Công ty Cao su Việt Nam cần phân cấp mạnh mẽ hơn nữa cho các đơn vị thành viên.
+ Ngoài ra để giúp các đơn vị thành viên trong các lĩnh vực kinh doanh mới ( như sản xuất công nghiệp, đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, chăn nuôi… ), Tổng Công ty cần có bộ phận chuyên trách với các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao để định hướng, hướng dẫn, khuyến cáo và hỗ trợ khi cần thiết.
56