Chương 3 Chiến lược phát triển của Công ty Cao su Đồng Phú đến năm 2015
3.2 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2015
Căn cứ vào chiến lược phát triển của Tổng Công ty Cao su Việt Nam đến năm 2015, căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá môi trường kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Phú, chúng tôi xây dựng định hướng chiến lược phát triển cho Công ty với các nội dung cụ thể như sau :
3.2.1 Sứ mạng của Công ty
Công ty Cao su Đồng Phú chuyên sản xuất các loại cao su thiên nhiên để cung cấp cho các khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài ra, Công ty có thể sẽ mở rộng ngành nghề kinh doanh khi có điều kiện, nhưng theo phương châm là khai thác tốt các nguồn lực, năng lực cốt lõi và làm tăng thêm sức mạnh ở lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty .
Triết lý của Công ty là :
Đối với khách hàng : Khách hàng là người quyết định sự sống còn của Cty, phục vụ khách hàng tốt nhất là cơ sở cho sự thành công bền vững của Cty.
Đối với xã hội : Doanh nghiệp là một cơ sở mang tính cộng đồng.
Lợi nhuận là những phần thưởng và là thước đo sự đóng góp lợi ích cho xã hội.
Đối với người lao động : Phát huy trí tuệ tập thể dựa trên đóng góp của mỗi cá nhân. Chúng tôi đào tạo con người để làm ra sản phẩm tốt cho xã hội.
Cạnh tranh mang tính lành mạnh để cùng tồn tại và cùng phát triển.
Công nghệ là vấn đề then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất .
41
3.2.2 Xây dựng chiến lược : Ma trận SWOT của Đồng Phú
SWOT Các cơ hội (O ):
1.Kinh tế thế giới đang phục hồi, nhu cầu sử dụng cao su ngày một tăng.
2.Sự giảm sút trong sản xuất cao su thiên nhiên ở các nước như Malaysia, Thái lan 3.Chớnh phuỷ Vieọt Nam vaón xem cao su như một ngành được ưu tiên phát triển 4.Việc gia nhập AFTA và WTO của Việt Nam sẽ làm giảm thuế nhập khẩu cao su 5.Noâng daân troàng cao su nhieàu hôn, do vậy tiềm năng thu mua sản phẩm ngày một tăng.
6.Chủ trương của Nhà nước nhằm giao thêm một số diện tích đất rừng .
7. Dầu mỏ tăng giá, giá cao su tổng hợp taêng
8. Khoa học và công nghệ phát triển mạnh làm tăng khả năng ứng dụng vào sản xuất
Các đe dọa (T):
1.Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng hơn, chủng loại cao su yêu cầu ngày càng phức tạp hơn.
2.Sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng giữa các nước sản xuất cao su thiên nhiên ngày càng gay gắt.
3.Việc cạnh tranh trong thu mua mủ cao su của các hộ tiểu điền và vấn đề quản lý chất lượng nguyên liệu trong thu mua rất phức tạp.
4.Giá cả các loại vật tư chủ yếu phụ thuộc lớn vào biến động giá quốc tế 5.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển theõm dieọn tớch cao su.
6.Công tác bảo vệ sản phẩm rất phức tạp
7.Nhu cầu lớn về vốn để phát triển Các điểm mạnh (S):
1.Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuaát toát
2.Nguồn nhân lực và các chương trình đào tạo nhân lực cho vườn cây tốt.
3.Khả năng thích ứng và áp dụng công nghệ mới khá tốt
4.Khả năng huy động công suất nhà máy cao
5.Cơ cấu sản phẩm đa dạng để cung cấp cho thị trường.
6.Chất lượng mủ latex ly tâm cao.
7.Nguồn khách hàng trong và ngoài nước đa dạng.
8.Không có khó khăn về tiêu thụ trong thời điểm vật giá hiện tại.
9.Có chứng nhận ISO 9001 phiên bản 2000 .
Kết hợp S-O :
Tăng trưởng tập trung bằng cả ba phương án :
*S1,S2,S3,S4 + O1,O3,O6 : Chiến lược xâm nhập thị trường.
*S5,S6 + O2,O4,O5 : chiến lược phát triển thị trường trong và ngoài nước
* S1,S2,S3 + O5,O7,08 : chiến lược phát triển sản phẩm
Kết hợp S-T :
*S4,S7,S8 + T3,T4 : bao tiêu sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho hộ tiểu điền : chiến lược hội nhập về phía sau .
*S1,S8 + T5,T6 : chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
*S5,S6,S7 + T1,T2 : Chiến lược củng cố khách hàng truyền thống, duy trì chất lượng sản phẩm và giảm giá thành
Các điểm yếu (W):
1. Chưa có các chiến lược dài hôi
2. Cơ cấu giống cây trồng tại vườn cây chưa đạt yêu cầu
3.Chưa có lực lượng lao động phù hợp yêu cầu mở rộng sản xuaát .
Kết hợp W-O
W2,W3,W4,W8,W9+ O1,O2,O8, : chieán lược tái cơ cấu vườn cây, tăng năng suất vườn cây
Kết hợp W-T:
W1,W6,W9
+T1,T2,T5 :chiến lược ổn định để phát triển .
42
4.Năng suất bình quân vườn caây thaáp.
5.Tiếp cận thị trường cao su chất lượng cao kém.
6.Không có phòng tiếp thị.
7.Chưa có khả năng cân đối sản xuất và giao hàng suốt năm
8.Thay đổi văn hóa công ty trong môi trường nhà nước gặp nhiều khó khăn.
9.Hệ thống thông tin nội bộ chưa đạt yêu cầu
3.2.3 Hệ thống mục tiêu của công ty đến 2015
Xuất phát từ sứ mạng của công ty , trên cơ sở phân tích SWOT và các chiến lược , có thể xây dựng mục tiêu của công ty đến năm 2015 là phát triển bền vững, cụ thể như sau :
3.2.3.1 Mục tiêu dài hạn ( đến năm 2015)
+ Sản lượng khai thác hàng năm đạt bình quân 12-14.000 tấn, thu mua đạt 5-6.000 tấn/năm.
+ Năng suất vườn cây đạt bình quân từ 1,7-1,8 tấn/ha
+ Doanh thu hàng năm đạt trên 400 tỷ đồng, lợi nhuận từ 80-100 tỷ đồng/năm.
+ Tham gia đầu tư các dự án khác khi có cơ hội và điều kiện 3.2.3.2 Mục tiêu trung hạn ( đến năm 2010)
+ Duy trì các thị trường và khách hàng hiện có. Thâm nhập và mở rộng tại các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản…
+ Chuẩn bị phương án đầu tư khu công nghiệp Nam Thị xã Đồng Xoài với quy mô 200 ha. Giai đoạn 1 có thể khoảng 100 ha.
+ Xem xét đầu tư các khu dân cư trên địa bàn, có thể đi từ quy mô nhỏ (10-20 ha) sau đó mở rộng với quy mô lớn hơn.
+ Tiếp tục hỗ trợ công nhân chăn nuôi bò sữa và bò thịt theo quy mô hộ gia đình, tổ hợp. Bảo đảm thu mua hết sữa và thịt cho công nhân cũng như các hộ chăn nuôi trên địa bàn.
43
+ Tuân thủ và bảo đảm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
3.2.3.3 Mục tiêu ngắn hạn ( 1-2 năm tới):
+ Nhận hơn 2800 ha đất của địa phương để triển khai thành lập thêm một Nông trường mới.
+ Hàng năm thanh lý từ 300-500 ha vườn cây có năng suất thấp, chất lượng kém để tái canh.
+ Tăng tỷ trọng các sản phẩm 10, 20 và latex. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện Nhà máy mủ ly tâm Tân Lập
+ Đầu tư dự án Dự án XN nhân giống Bò sữa Tân Lập, quy mô 500 con bò sữa và thịt.
+ Tham gia quản lý các dự án góp vốn ngoài ngành nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
+ Tích cực trong thu mua mủ cao su tiểu điền, có nhiều biện pháp để hỗ trợ nông dân như tư vấn về kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ hỗ trợ đồng thời tạo mối quan hệ gắn bó với người sản xuất.