22
Theo Khoản 2, Điều 50 Nghị định 173/2002/NĐ-CP ngày 30/9/2004. -
Không có thỏa thuận Trọng tài; -
Thỏa thuận Trọng tài vô hiệu; -
Thành phần Hội đồng Trọng tài, tố tụng Trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên theo quy định của Pháp lênh Trọng tài thương mại 2003;
-
Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài thì quyết định này bị hủy;
- Bên yêu cầu chứng minh được trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của Trọng tài viên quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
- Quyết định Trọng tài trái với lợi ích công cộng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam23
.
2.5.2 Thủ tục yêu cầu Tòa hủy quyết định của Trọng tài thương mại tại Việt Nam Nam
Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định của Trọng tài nếu có căn cứ như mục 2.5.1 các bên muốn yêu cầu Tòa án hủy quyết định của Trọng tài thì gửi đơn yêu cầu, đơn yêu cầu phải có nội dung như sau:
-
Ngày, tháng, năm viết đơn; -
Tên và địa chỉ của bên có yêu cầu huỷ quyết định của Trọng tài; -
Lý do yêu cầu hủy quyết định của Trọng tài;
Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải nộp cho Tòa án các giấy tờ sau đây: -
Bản chính hoặc bản sao quyết định của Trọng tài đã được chứng thực hợp lệ; -
Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận Trọng tài đã được chứng thực hợp lệ;
23
Theo Điều 54 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại Việt Nam.
Giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dich phải được chứng thực hợp lệ
24 .
Sau khi nhận đủ các giấy tờ trên, Tòa án có thẩm quyền thông báo cho bên yêu cầu nộp lệ phí. Tòa án thụ lý kể từ ngày bên có yêu cầu nộp lệ phí.
Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bên nộp phải giải thích những điều chưa rõ trong đơn yêu cầu hủy quyết định Trọng tài.
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu hủy quyết định của Trọng tài, Tòa án phải thông báo cho trung tâm Trọng tài hoặc Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập, các bên tranh chấp và Viện Kiểm sát cùng cấp biết về việc thụ lý đơn yêu cầu trên. Trong trường hợp vụ tranh chấp do trung tâm Trọng tài tổ chức giải quyết thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, Trung tâm Trọng tài phải chuyển hồ sơ cho Tòa án.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thụ lý, Chánh án Tòa án chỉ định một Hội đồng xem xét gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa và phải mở phiên họp để xem xét yêu cầu hủy quyết định Trọng tài. Tòa án phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn bảy ngày làm việc, trước ngày mở phiên Tòa. Phiên hợp đựơc tiến hành với sự có mặt của các bên tranh chấp, Luật sư của các bên (nếu có), Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp một trong các bên yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mằt hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không đựợc Hội đồng xem xét đồng ý thì Hội đồng xem xét vẫn tiến hành xét đơn yêu cầu hủy quyết định Trọng tài.
Khi xét đơn yêu cầu, Hội đồng xem xét không xét lại nội dung vụ tranh chấp mà chỉ kiểm tra giấy tờ theo quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại, đối chiếu quyết định Trọng tài với những quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại để quyết định
24
Theo Điều 51 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại Việt Nam.
Sau khi xét đơn, giấy tờ kèm theo, chứng cứ (nếu có), nghe ý kiến những người triệu tập, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xem xét thảo luận và quyết định theo đa số. Hội đồng xem xét có quyền ra quyết định hủy hoặc không hủy quyết định Trọng tài; đình chỉ việc xét đơn yêu cầu, nếu người nộp đơn yêu cầu hủy quyết định Trọng tài rút đơn hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ
phiên họp mà không được Hội đồng xét xử đồng ý.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi bản sau quyết định cho các bên, trung tâm Trọng tài hoặc Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập và Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong trường hợp Hội đồng xem xét hủy quyết định Trọng tài, nếu không có thỏa thuận khác thì các bên có quyền đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Tòa án.
Trong trường hợp Hội đồng xem xét không hủy quyết định Trọng tài thì quyết định Trọng tài được thi hành theo quy định tại Điều 57 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại.
Tòa án ra quyết định hủy quyết định của Trọng tài nếu bên yêu cầu chứng minh được rằng Hội đồng Trọng tài đã ra quyết định Trọng tài thuộc trong các trường hợp sau đây: -
Không có thỏa thuận Trọng tài;
- Thỏa thuận Trọng tài vô hiệu theo quy định tại Điêu 10 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
- Thành phần Hội đồng Trọng tài, tố tụng Trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên theo quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
-
Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài; trong trường hợp quyết định Hội đồng Trọng tài có một phần không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài thì quyết định này bị hủy;
- Bên yêu cầu chứng minh được trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ Trọng tài viên quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh Trọng tài thương mại;
- Quyết định trọng tài trái với lợi ích công cộng của Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam.
2.6 Trình tự, thủ tục về việc công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Do nhận thức được sự cần thiết của vấn đề công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài, các quốc gia đều giải quyết vấn đề này một cách tích cực. Tuy nhiên, cách thức thực hiện thì mỗi quốc gia không giống nhau.