Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 35 - 38)

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

2. Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản

H5: Từ bảng số liệu, nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản nước ta từ năm 1990 - 2002?

H6: Sản lượng thủy sản tăng nhanh do nguyên nhân nào?

H7: Tình hình xuất khẩu thủy sản như thế nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của ngành?

Bước 2.Hs làm việc cá nhân.

Bước 3. Hs lên trình bày, HS khác nhận xét Bước 4. Gv chuẩn xác kiến thức.

- Khai thác thủy sản : sản lượng tăng khá nhanh như Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa- Vũng Tàu và Bình Thuận.

- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá như Cà Mau, An Giang, Bến Tre.

- Xuất khẩu thủy sản: đã có những bước phát triển vượt bậc.

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:

- Hãy nêu lợi ích của việc trồng rừng. Tại sao chúng ta vừa khai thác lại vừa bảo vệ rừng?

- Xác định trên bản đồ các tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn?

- Trước tình hình nguồn lợi thủy sản ven bờ bị cạn kiệt, nhà nước có các chính sách như thế nào? Chính sách đó có ý nghĩa gì?

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy.

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 10 “ Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm”

RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:

...

...

...

Ngày soạn: 01/10/2020 Tuần 5 - Tiết 10

PHỤ ĐẠO KIẾN THỨC VỀ BIỂU ĐỒ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nắm được một số dấu hiệu để nhận dạng dạng biểu đồ cần vẽ.

- Nắm được các bước vẽ biểu đồ tròn, biểu đồ đường.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ.

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích.

3. Thái độ:

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong học tập.

4. Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề...

- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng số liệu...

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:

- Bảng số liệu minh họa

- Biểu đồ tròn, biểu đồ đường biểu diễn đã vẽ sẵn.

2. Học sinh:

- Các dụng cụ cần thiết: compa, thước kẻ, thước đo độ, bút màu.

- Máy tính bỏ túi.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu:

- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về dấu hiệu nhận biết khi dạng biểu đồ cần vẽ.

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại gợi mở, động não. Hình thức cá nhân/cả lớp.

3.Phương tiện:

4.Tiến trình hoạt động:

Bước 1. Giao nhiệm vụ

Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã học, em hãy cho biết khi nào vẽ biểu đồ đường, khi nào vẽ biểu đồ tròn.

Bước 2. HS suy nghĩ, bằng hiểu biết để trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét Bước 4. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Tiềm hiểu biểu đồ tròn

1.Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu vẽ biểu đồ tròn

- Cách xử lí số liệu để vẽ biểu đồ tròn

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu,…./Hình thức: Cá nhân.

3.Phương tiện: Bảng số liệu sgk, biểu đồ đã vẽ

4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu và đọc yêu cầu Bài tập 1 trang 38 sgk, trả lời các câu hỏi:

H1: Đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện điều gì?

Vẽ những năm nào?

H2: Trong nông nghiệp, ngoài các nhóm cây: cây lương thực; cây công nghiệp; cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác thì còn nhóm cây nào chưa được kể tên không?

H3:

GV lưu ý:

- Khi vẽ biểu đồ tròn, phải xử lí số liệu thành đơn vị (%).

- GV hướng dẫn HS xử lí số liệu thô thành đơn vị

%.

- Khi đề cho số liệu tuyệt đối và yêu cầu vẽ biểu đồ của 2 năm thì phải tính bán kính cho đường tròn, theo công thức:

Cho R1 = 2 (đvbk)

(T1, T2 là tổng số của năm thứ nhất và năm thứ 2) - Cần lựa chọn kí hiệu thích hợp để thể hiện các thành phần trên bản đồ.

Bước 2. HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi Bước 3. 1 HS trả lời. Các HS khác nhận xét.

Bước 4. GV chuẩn kiến thức

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 35 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(131 trang)
w