Định mức lao động giữ một vị trớ quan trọng, nú khụng chỉ là cơ sở của tổ chức lao động khoa học mà nú cũn là cơ sở để trả lơng chớnh xỏc, thực hiện nguyờn tắc phõn phối theo lao động.
Hiện nay Coừng Ty TNHH ẹaàu Tử Xaừy Dửựng Vaứ Thửụng Maựi An Thaựi xõy dựng định mức cha kết hợp giữa hai phơng phỏp khảo sỏt và bấm giờ thời gian tỏc nghiệp sản phẩm và chụp ảnh ngày làm việc. Vỡ thế mức sản lợng chỉ dựa vào bấm giờ là cha chớnh xỏc.
Nh vậy để khắc phục nhợc điểm của Cụng ty, tụi xin đa ra một số ý kiến sau:
- Xõy dựng định mức phải kết hợp giữa hai phơng phỏp trờn để xõy dựng mức tiờu chuẩn một cỏch chớnh xỏc.
- Trong quỏ trỡnh bấm giờ, ngời cỏn bộ định mức cú thể xỏc định thời gian tỏc nghiệp sản phẩm, phỏt hiện đợc cỏc nguyờn nhõn khụng hoàn thành mức do cụng nhõn sản xuất cú những thao tỏc, động tỏc cha hợp lý do việc tổ chức, phục vụ nơi làm việc cha tốt. Đồng cũng tỡm ra đợc cỏc phơng phỏp làm việc tiờn tiến để phổ biến rộng rói trong cụng nhõn.
- Chụp ảnh thời gian ngày làm việc giỳp cỏn bộ định mức phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng thời gian làm việc trong ngày của cụng nhõn, phỏt hiện ra cỏc loại thời gian lóng phớ, tỡm ra cỏc nguyờn nhõn và đề ra biện phỏp loại trừ để tớnh đợc cỏc loại thời gian tỏc nghiệp, thời gian phục vụ, thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết trong ngày. Chỉ khi kết hợp đợc kết quả của hai phơng phỏp này thỡ mức lao động (mức thời gian và mức sản lợng) mới thực sự mang lại kết quả chớnh xỏc cao.
Ngời làm cụng tỏc định mức sau khi khảo sỏt thực tế nơi làm việc bằng phơng phỏp bấm giờ trực tiếp quan sỏt nhiều lần cho mỗi bớc cụng việc, quan sỏt thao tỏc của cụng nhõn làm việc với nhịp độ làm việc trung bỡnh (khụng phải là ngời làm quỏ nhanh hoặc quỏ chậm) phự hợp với chế độ làm việc của dõy chuyền. Phơng phỏp sẽ cho phộp Cụng ty tỡm ra cỏc nguyờn nhõn gõy
lóng phớ hao phớ thời gian làm việc xỏc định cỏc loại thời gian đợc định mức trong ca một cỏch hợp lý: Thời gian chuẩn kết, thời gian phục vụ, thời gian nghỉ ngời, thời gian tỏc nghiệp.
+ Thời gian chuẩn kết: Bao gồm thời gian cụng nhõn kiểm tra mỏy từ lỳc ngồi làm việc, nhận nguyờn vật liệu, vệ sinh mỏy trớc khi ra về, nộp thành phẩm, hoỏ bỏn thành phẩm dở dang.
+ Thời gian tỏc nghiệp: Bao gồm thời gian cụng nhõn trực tiếp sử dụng mỏy tỏc động trực tiếp vào thành phẩm. Đồng thời thực hiện cỏc thao tỏc phối hợp cỏc chi tiết từ cỏc phần khỏc nhau, điều chỉnh mỏy.
+ Thời gian phục vụ: Bao gồm từ cụng đoạn ra cụng phối liệu xơng, nạp liệu, vận hành mỏy nghiền xơng, vận hành mỏy nghiền men, mỏy sấy phun tạo bột...bảo dỡng, vệ sinh mỏy múc.
+ Thời gian nghỉ ngơi nhu cầu cần thiết: Uống nớc, vệ sinh cỏ nhõn.
+ Thời gian lóng phớ: Bao gồm thời gian cụng nhõn khụng làm ra sản phẩm nh bỏ mỏy, núi chuyện, lóng phớ do tổ chức sản xuất khụng tốt gõy ra:
mất điện, chờ sửa mỏy, chờ nguyờn liệu...
Sau đú cỏn bộ định mức lấy hao phớ bỡnh quõn của cỏc lần quan sỏt đợc làm mức hao phớ cho từng bớc cụng việc và tổng hợp lại đợc tổng hao phớ thời gian cho một đơn vị sản phẩm. Từ đú cú mức sản lợng trong một ngày sản xuất.
Qua khảo sỏt tại Coừng Ty TNHH ẹaàu Tử Xaừy Dửựng Vaứ Thửụng Maựi An Thaựi ta cú bảng thời gian hao phớ trong một ca làm việc nh sau: (Bảng trang bờn)
Bảng thời gian hao phớ trong một ca làm việc Tờn thời gian hao phớ Ký
hiệu
Thời gian hao phớ cho một lần
(phỳt)
Số lần lặp
lại Tổng thời gian hao phớ (phỳt)
1 2 3 4 5 = 3x4
Nhận nguyờn liệu Ck1 3,5 1 3,5
Kiểm tra mỏy Ck2 5,6 1 5,6
Vệ sinh mỏy Ck3 3,3 1 3,3
Nộp thành phẩm Ck4 4 1 4
Tổng Ck 15,4
Gia cụng phối liệu xơng Tpv1
3,5 3 10,5
Gia cụng phối liệu men Tpv2 4,0 3 12
Sấy phun tạo bột Tpv3 5,5 2 11
ộp - trỏng men Tpv4 5 1 5
Nung Tpv5 5,5 1 5,5
Phõn loại sản phẩm Tpv6 4,5 1 4,5
Tổng PV 48,5
Vệ sinh cỏ nhõn Tnc1 4,3 2 8,6
Uống nớc Tnc2 2,5 3 7,5
Tổng NC 16,1
Chờ vật liệu Lp1 18 2 36
Nghỉ núi chuyện Lp2 Nhiều lần 30,5
Tổng LP 66,5
Qua bảng trờn ta thấy rằng thời gian lóng phớ cũn quỏ nhiều, nếu chỳng ta tiết kiệm thời gian lóng phớ đú thỡ ngời lao động cũn cú khả năng làm việc cao hơn mức sản lợng / ngày sẽ cao.
Do đú Cụng ty nờn chỳ ý kết hợp hai phơng phỏp khảo sỏt chụp ảnh - bấm giờ trong xõy dựng định mức lao động .
Chất lợng mức lao động khụng những đợc thể hiện thụng qua tỷ lệ hoàn thành mức hay hoàn thành vợt mức ở một tỷ lệ hợp lý mà nú cũn đợc
đỏnh giỏ qua viờc sử dụng thời gian lao động, hạn chế đợc trờng hợp mức đa ra thấp, ngời cụng nhõn vừa làm vừa chơi, tiền lơng họ nhận đợc lớn hơn giỏ
trị sứ lao động mà họ bỏ ra.
Xõy dựng một hệ thống định mức cú căn cứ khoa học để từ đú làm cơ
sở xỏc định đơn giỏ sản phẩm chớnh xỏc là một điều kiện quan trọng để thực hiện một cỏch cú hiệu quả nhất cỏc hỡnh thc tiền lơng, tiền thởng tại doanh nghiệp.
Song để tạo điều kiện cho ngời cụng nhõn thực hiện đợc mức đề ra hay núi cỏch khỏc để định mức xõy dựng chứng tỏ đợc chất lợng của mức cần hoàn thiện cụng tỏc tổ chức, phục vụ nơi làm việc, đỏnh giỏ số lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra một cỏch chớnh xỏc đầy đủ .
3. Hoàn thiện cụng tỏc tổ chức phục vụ nơi làm việc - Thiết kế nơi làm việc :
Nơi làm việc phải đợc thiết kế theo yờu cầu của quỏ trỡnh sản xuất và quỏ trỡnh lao động. Nơi làm việc là những nơi làm việc chuyờn mụn hoỏ cả về mỏy múc thiết bị và cụng nhõn
Tại nơi làm việc, tiến hành thực hiện một chức năng nhất định của quỏ
trỡnh sản xuất, vỡ vậy tại những nơi làm việc đều đợc phõn thành từng bộ phận riờng biệt, những trang bị cựng loại mỏy múc. Điều đú giỳp cho cụng nhõn nắm bắt đợc đặc điểm cụng việc của mỡnh một cỏch dễ dàng cũng nh đặc
điểm mỏy múc thiết bị trang bị cho nơi làm việc của họ.
- Bố trớ nơi làm việc: căn cứ vào quy trỡnh sản xuất nhằm thực hiện sản xuất theo dõy chuyền. Vỡ vậy mà cỏc khõu của quy trỡnh cụng nghệ phải đợc bố trớ liền nhau tạo thành một dũng chảy liờn tục. Núi chung nơi làm việc cần
phải đợc kiểm tra thờng xuyờn để xem xột, phõn tớch tỡm ra cản trở để từ đú bố trớ lại, cải tạo cho cụng nhõn làm việc thuận lợi hơn.
Cụng ty cần đầu t mua sắm một số thiết bị chuyờn dựng để khắc phục tỡnh trạng thiếu mỏy múc, vỡ điều này khụng chỉ ảnh hởng đến năng xuất lao
động của ngời cụng nhõn mà cũn ảnh hởng đến việc sử dụng và quản lý mỏy múc.
- Phục vụ nơi làm việc:
+ Bộ phận phục vụ cơ khớ sửa chữa cần thờng xuyờn kiểm tra sửa chữa
định kỳ cỏc mỏy múc thiệt bị, hạn chế thời gian chờ đợi sửa chữa khi h hỏng mỏy múc phỏt sinh trong ca làm việc.
+ Cụng nhõn vệ sinh: phõn cụng phục vụ cho từng bộ phận sản xuất, vệ sinh quột dọn nhà xởng, vột bựn ở cỏc hố ga, khơi thụng cống rónh, bể chứa chất thải của cỏc khu vực men, xơng, đảm bảo dẫn nớc cho toàn Cụng ty.
Đảm bảo an toàn cho sản xuất.
+ Cụng ty nờn đầu t thờm phơng tiện vận tải, vận chuyển để kịp thời vận chuyển nguyờn vật liệu cho sản xuất.