Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý vĩ mô đối với doanh nghiệp th- ơng mại t nhân

Một phần của tài liệu Một số biện pháp về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Cty BVJH (Trang 56 - 59)

Chơng 3: Một số giải pháp năng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thơng mại Việt Nam trong quá trình hội nhập

II. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh trânhcủ doanh nghiệp thơng mại

5. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý vĩ mô đối với doanh nghiệp th- ơng mại t nhân

Đẩy mạnh hơn nữa công cuộc đổi mới sắp xếp lại các doanh ngiệp thơng mại t nhân trong nền kinh tế. Cần xác định rõ ràng những mặt hàng các doanh ngiệp thuơng mại t nhân không dợc phép kinh doanh, và những mặt hàng cần khuyến khích các doanh nghiẹp thơng mại t nhân kinh doanh để từ đó có cá chính sách hỗ trợ trong nớc đối với các doanh nghiệp tham gia kinh doanh mặt hàng đợc khuyến khích. Cần chú trọng việc đào tạo các lao động ở những doanh nghiệp thơng mại t nhân vì đó là nơi mà lao động đợc đào tạo có tính chuyên môn cao và khá hiệu

quả. Cần có chính sách đối với những doanh ngiệp thơng mại t nhân hoạt động kinh doanh ở những vùng miền núi vùng xâu vùng xa. Đặc biệt cần gấp rút đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng cho hoạt động thơng mại ở những vùng trọng diểm có tính chiến lợc trong chiến luợc phát triển kinh tế đất nớc.

6. Về các giải pháp kinh tế tài chính nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của khu vực doanh ngiệp thơng mại t nhân.

Việc thúc đẩy thị trờng trong nớc phát triển là nhằm để có thể đứng vững đ- uợc khi tiến hành hội nhập. Do vậy cần tạo điều kiện về tài chính cho các doanh ngiệp thơng mại t nhân tham gia xuất khẩu.

Qua tổng hợp phiếu điều tra dã nêu ở Chơng II có thể nêu ra một số khó khăn chính của các doanh ngiệp thơng mại t nhân nhu sau.

Thứ nhất là khó khăn về vốn hoạt động, đặ biệt là vốn để đỏi mới công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật. Song việc vay vốn ngân hàng với những quy định ngặt nghèo về thế chấp làm cho doanh nghiệp khó vay đợc vốn. Chẳng hạn, ngân hàng không chấp nhận thế chấp để cho vay đối với đất đai của doanh nghiệp nếu khong có nhà xuởng trên phần dất đó, mặc dù doanh nghiệp dã đợc cấp quyền sử dụng

đất và chỉ chấp nhận thế chấp để cho vay đối với đất mà quyền sử dụng đất đợc cấp cho doanh nghiệp không rõ thời hạn sử dụng, trong khi phần lớn doanh nghiệp phải thêu dất của Nhà nớc có thời hạn để xây dựng nhà xởng sản xuất.

trong bối cảnh đó hầu hết các doanh nghiệp đều phải dùng vốn tự có và huy động t các nguồn khác không chính thức với lãi xuất cao hơn nên quy mô vốn không lín.

Thứ hai, là khó khăn về thuế khoá. Các doanh nghiệp còn mơ hồ về cách tính thuế. Các thông báo trớc thuế xuất khẩu và các chính sách u đãi đầu t theo luật khuyên khích đầu t trong nớc cha đợc niêm yết công khai hoặc cha đợc tuyên truyền tới các doanh nghiệp t nhân để họ có thể tính toán hiệu quả trớc khi thực hiện các thơng vụ xuất khẩu. Chế độ u đãi về thuế trong luật khuyên khích đầu t trong nớc và các luật thuế nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp, cha đợc quy định một cách đồng bộ.

Xét cho cùng, động lực cho tăng trởng kinh tế nói chung, và cho xuất khẩu nói riêng trong giai đoạn tới sẽ là sự tham gia của khu vực t nhân vào hoạt động xuÊt khÈu.

Do vậy, các luật thuế cần đợc công bố hệ thống đồng bộ với các u đãi trong luật khuyến khích đầu t trong nớc để khuyến khích các doanh nghiệp thơng mại t nhân hoạt động hiệu quả và kinh doanh theo pháp luật.

Trên đây là một giải pháp và phơng hớng kiến nghị để tạo điều kiện cho các doanh ngiệp thơng mại t nhân phát huy hết tác dụng của mình trong nền kinh tế.

Khi các mặt mạnh của các doanh nghiệp này đợc phát huy các yếu tố tiêu cực sẽ

đợc hạn chế.

KÕt luËn

Qua việc trình bày tình hình diễn biến kinh doanh nói riêng của các doanh nghiệp thơng mại và nền kinh tế đất nớc em rút ra một số luận điểm sau:

Thứ nhất; Nền kinh tế nớc ta còn nhiều khó khăn nhất là vấn đề vốn. để huy

động hết nguồn vốn có trong dân có thể sử dụng nhiều phơng thức khác nhau trong đó tạo điều kiện cho khu vực t nhân phát triển là một phơng thức tạo lực huy

động vốn mạnh nhất khi mà tích luỹ vốn của dân cha đủ để tham gia vào sản xuất và đủ để tham gia hoạt động thơng mại. Do vậy, phát triển các doanh nghiệp th-

ơng mại là một tất yếu khách quan trong định hớng phát triển kinh tế đất nớc.

Thứ hai; Những thông tin phân tích từ thực trạng cho thấy cơ chế quản lý của Nhà nớc luôn là vấn đề then chốt kích động tới các thành phần kinh tế đặc biệt là những ảnh hởng tới doanh nghiệp thơng mại, trong đó vấn đề đất đai, vấn đề thuế, ... luôn là vấn đề nổi cộm trong quá trình phát triển kinh tế đất nớc nói chung và phát triển các doanh nghiệp thơng mại nói riêng.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay các chính sách thơng mại trong nớc cần có sự phù hợp với các quy định của các tổ chức kinh tế thế giới. Chúng ta cần xây dựng hệ thống chính sách về thơng mại sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển kinh tế đất nớc vừa phù hợp với các luật định của các tổ chức kinh tế thế giới. Đó là những thách thức không nhỏ của nền kinh tế nói chung và của Nhà nớc nói riêng.

Tóm lại, để tăng trởng phát triển ổn định, các chính sách thơng mại trong n- ớc cần hớng và việc tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, trong đó phát triển các doanh ngiệp thơng mại làm chất xúc tác cho nền kinh tế phát triển.

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo ThS. Trịnh Anh Đức đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoành thành chuyên đề này. Chuyên đề chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em mong các thầy cô chỉ dậy thêm.

Một phần của tài liệu Một số biện pháp về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Cty BVJH (Trang 56 - 59)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(63 trang)
w