Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc

Một phần của tài liệu Định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu trong điều kiện tự do hoá thương mại (Trang 34 - 41)

Chơng I: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

II. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc

Công ty thực phẩm miền Bắc thành lập đến nay đã đợc 5 năm. Đặc điểm khi mới thành lập là tiền vốn ít, trang bị cơ sở vật chất lạc hậu, nghèo nàn, lao

động kỹ thuật ít lại cha đào tạo lại, số lao động phổ thông d thừa nhiều. Gánh nặng nợ nần do Tổng công ty thực phẩm để lại lớn gây ảnh hởng không nhỏ

đến nền tài chính và doanh nghiệp. Nhng bù lại Công ty lại đợc kế thừa kinh nghiệm kinh doanh mặt hàng thực phẩm qua các năm để lại. Với đội ngũ lao

động lâu năm trong nghề, hiện Công ty đang hoạt động trên 3 lĩnh vực chính:

Kinh doanh hàng hoá, kinh doanh dịch vụ và sản xuất. Với đặc thù nh vậy, để củng cố và hoạch định chính sách phát triển, phần nào thể hiện đợc vị trí và vai trò của doanh nghiệp quốc doanh trên thị trờng là nhiệm vụ cấp bách cũng nh lâu dài của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty.

Trớc tình hình nh vậy Công ty đã đề ra phơng hoạt động của mình:

- Đẩy mạnh kinh doanh các hoạt động mặt hàng truyền thống nh đờng, thuốc lá, bia rợu, dầu ăn, bánh kẹo…nh ở cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc.

đồng thời phát triển các mặt hàng mới nh nông sản, hải sản, lơng thực…nh đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh.

- Tổ chức, sắp xếp lại sản xuât, cải tạo, nâng cấp và đầu t mới thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất tại các xí nghiệp hiện có thành lập các cơ sở sản xuất míi.

- Mở rộng kinh doanh dịch vụ: Khách sạn, du lịch lữ hành, kho bãi. Sắp xếp đổi mới t duy nghệ thuật kinh doanh. Đầu t nâng cấp trang thiết bị trong các khách sạn.

- Với các phơng hớng và nhiệm vụ trên, doanh nghiệp đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ sau:

1.Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.1.Về hoạt động kinh doanh:

Với việc đầu t tích cực vào hoạt động tiêu thụ nên đến năm 2001 Công ty

đã mở rộng mạng lới tiêu thụ, tăng điểm bán hàng từ hơn chục đầu mối với 700 diểm bán hàng khi mới thành lập đến nay Công ty đã có 22 đơn vị cơ sở, bao gồm các chi nhánh, trung tâm, cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, trạm kinh doanh ở khắp các tỉnh cả nớc với hơn 15000 điểm bán hàng.

Đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh: với các mặt hàng truyền thống nh đ- ờng, sữa, bia, rợu, bánh kẹo đén nay Công ty đã kinh doanh cả thuốc lá, ngô, sắn, gạo, tấm, cám, lạc, đậu, cao su, xi măng và nhiều mặt hàng khác.

Đầu t mua sắm phơng tiện vận tải, xây dựng kho bãi. Từ 2 chiếc xe tải năm 1996 đến nay Công ty đã có đội xe hơn bốn chục đầu xe với năng lực vận tải hàng trăm tấn hàng hoá. Khi mới thành lập Công ty chỉ có 9000m2 kho chủ yếu tập trung tại Hà Nội đến nay diện tích kho đã lên đến 15000m2 ở tại các vùng trong cả nớc.

Mở rộng thị trờng ngoài nớc, tăng cờng xuất khẩu. Năm 1996 Công ty chỉ có quan hệ với bốn thị trừơng xuất khẩu chính: Trung Quốc, Nhật Bản, ấn Độ, Pháp với bốn, năm mặt hàng xuất khẩu đến nay Công ty đã có quan hệ buôn bán với gần 20 nớc và vùng lãnh thổ vơí số lợng vài chục mặt hàng xuất khẩu khác nhau.

Bảng5: Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm hoạt

động(1997-2001)

Chỉ tiêu ĐVT 1997 1998 1999 2000 2001

Tổng doanh thu Tỷ đ 536 670,8 634 1362 1600

- Bán hàng trên ttrờng nội địa - 520,2 634,5 549 1083,7 1295

- Doanh thu tử xuất khẩu - 3,4 15,28 39 245 255

- Doanh thu từ dịch vụ - 6,1 7,12 9 10,3 6

- Doanh thu từ sản xuất - 6,3 13,9 37 23 44

Tổng kim ngạch xuất khẩu 1000$ 575 1092,5 2780 16500 17000 Tổng kim ngạch nhập khẩu - 7611 4934,5 1430 1055 11000 Các khoản nộp ngân sách triệu

đồng

29272 30215,8 11988,1 10776 7132

Lợi nhuận - 603 876 1940 2015 10000

Nguồn phòng Kế hoạch tổng hợp

Bảng6 : Tốc độ tăng trởng của Công ty giai đoạn 1997 - 2001

Chỉ tiêu Tốc độ tăng

98/97 99/98 2000/99 2001/2000

Tổng doanh thu 1,25 0,945 2,148 1,175

- Bán hàng trên thị trờng nội địa 1,22 0,865 1,974 1,195

- Doanh thu tử xuất khẩu 4,494 2,552 6,282 1,095

- Doanh thu từ dịch vụ 1,167 1,264 1,144 0,583

- Doanh thu từ sản xuất 2,206 2,662 0,622 1,913

Tổng kim ngạch xuất khẩu 1,9 2,545 5,935 1,03

Tổng kim ngạch nhập khẩu 0,648 0,29 0,738 10,427

Các khoản nộp ngân sách 1,032 0,397 0,899 0,662

Lợi nhuận 1,453 2,215 1,039 4,963

- Doanh thu nội địa tăng 248,9% từ 520,2 tỷ đồng năm1997 lên 1.295 tỷ

đồng năm 2001.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 3.130,4% từ 0,575 triệu USD năm 1997 lên

đến 18 triệu USD năm 2001

- Các mặt hàng chủ yếu nh đờng tăng 193,8% từ 41.270 tấn năm 1997 lên 80.000 tấn năm 2001, thuốc lá tăng 189,6% từ 63 triệu bao lên 120 triệu bao, cao su tăng 1.386,9 % từ 548 tấn năm 1997 lên 7.600 tấn năm 2001. Số l- ợng cơ cấu, chủng loại mặt hàng cũng tăng lên nhiều so với năm đầu thành lËp.

- Về xuất nhập khẩu, tuy nhập khẩu giảm đi trong những năm qua nhng

đến năm 2001 kim ngạch nhập khẩu đã tăng lên một cách đáng kể từ 7,611 triệu USD năm 1997 lên 11 triệu USD năm 2001. Bên cạnh đó, xuất khẩu lại tăng cả quy mô và sản lợng. Năm 2000 Công ty đã xuất khẩu đựơc 40.000 tấn

199719981999

20002001

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Gía trị

1997 1998 1999 2000 2001

DT từ sản xuất DT tõ XNK

Tổng DT

N¨m

Biểu4: Biểu đồ thể hiện tổng DT của Công ty giai đoạn 1997-2001

DT từ sản xuất DT từ dịch vụ DT từ XNK

DT trên thị tr ờng nội địa Tổng DT

đờng, 6.500 tấn cao su trong khi năm 1997 Công ty chỉ xuất khẩu đợc 5.48 tấn cao su, đờng cha có.

1.2. Về hoạt động sản xuất

-Công ty đã củng cố sắp xếp lại các đơn vị sản xuất theo chuyên môn hoá

từng ngành hàng, nhóm hàng. Đến năm 1998 các xí nghiệp sản xuất của Công ty đã đợc sắp xếp lại theo các nhóm hàng chủ yếu sau đây : sản xuất rợu bia, sản xuất thực phẩm nguội ( giò, chả, patê, xúc xích…nh) sản xuất bánh kẹo, sản xuất mì sợi, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc bao gồm một nhà máy và 3 xí nghiệp trực thuộc.

- Cải tạo nâng cấp và đầu t trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất. Khi mới thành lập doanh nghiệp chỉ mới có 5 xởng để sản xuất bia, một phân xởng chế biến mì sợi, một xí nghiệp sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc, một xởng chế biến thực phẩm nguội, một xí nghiệp sản xuất bánh kẹo. Nhng các thiết bị sản xuất đều cũ kỹ, lạc hậu, năng suất thấp, sản phẩm sản xuất ra không phù hợp với yêu cầu ngời tiêu dùng.

+ Từ năm 1996 đến 1998 đơn vị đã sáp nhập các phân xởng sản xuất bia là một, đồng thời đầu t mới và nâng cấp các thiết bị sản xuất, nâng công suất lên 4 - 5 lần so với dây chuyền cũ.

+ Đặc biệt từ năm 1997 Công ty đã khánh thành nhà máy chuyên sản xuất bánh kẹo, lơng khô với dây chuyền thiết bị tiên tiến của CHLB Đức. Với công suất 3.000 tấn/năm.

+ Năm 1999 đầu t mới dây chuyền sản xuất rợu vang cao cấp với công suất 5 triệu lít/ năm

+ Đồng thời cũng trong năm 2001 Bộ Thơng mại đã sáp nhập Công ty thực phẩm Tây Nam Bộ và Công ty thực phẩm miền Bắc nhằm tăng thêm quy mô và khai thác thị trờng rộng lớn của miền Đông và Tây Nam bộ giàu tài nguyên nông sản và hải sản của cả nớc.

- Tăng cờng công tác thị trờng với các phơng pháp linh hoạt, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại để tăng sức cạnh tranh và hấp dẫn của các sản phẩm đồng thời thờng xuyên cải tiến mẫu mã các sản phẩm, nâng cao chất lợng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng để tăng khả năng tiêu thụ và năng lực sản xuất các mặt hàng hiện có.

- Năng lực sản xuất tăng 3 - 4 lần nên doanh thu tăng 698,4% từ 6, 3 tỉ

đồng năm 1997 lên 44 tỉ đồng năm 2001.

- Các mặt hàng sản xuất chính nh bánh kẹo tăng 400% từ 500 tấn năm 1997 lên 2000 tấn/ năm năm 2001. Sản lợng rợu bia đến năm 2000 đã đạt 3 triệu lít. Các mặt hàng sản xuất khác nh thực phẩm chế biến, mì sợi, sản xuất và chăn nuôi sản lợng năm sau cao hơn năm trớc.

- Các sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mang thơng hiệu Hữu Nghị nh bánh kẹo, bia rợu, mứt tết, bánh trung thu đã có mặt ở các địa phơng trong cả nớc đợc ngời tiêu dùng a chuộng và xuất khẩu ra nớc ngoài.

1.3. Về hoạt động dịch vụ

Công ty đã đầu t xây dựng mới, nâng cấp trang thiết bị, phòng ở khách sạn, số buồng khách sạn đã tăng từ 40 buồng năm 1996 lên 80 buồng năm 2000. Mở dịch vụ ăn uống, lữ hành các kho, sân bãi cũng đợc triệt để tận dụng vào kinh doanh lúc nhàn dỗi, nâng cao trình độ kinh doanh nên đến năm 2001 khu vực kinh doanh dịch vụ của Công ty đã đạt 10,3 tỉ đồng tăng 170% so với n¨m 1996.

Có thể nói năm 2001 là năm Công ty có sự phát triển vợt bậc cả về quy mô và tốc độ. Mặc dù trong hoàn cảnh nền kinh tế thế giơí chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính, tốc độ tăng trởng giảm. Mạng lới mở rộng gấp hàng chục lần so với ngày mới thành lập. Khối lợng hàng hoá kinh doanh lên

đến vài chục vạn tấn, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho sản xuất đợc nâng cấp và đầu t mới. Các sản phẩm mang thơng hiệu Hữu Nghị của Công ty đã có mặt ở tất cả các thị trờng trong nớc đợc ngời tiêu dùng a chuộng. Đồng thời thị tr- ờng nớc ngoài cũng đợc mở rộng, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gấp 5 lần khi mới thành lập. Công ty là đơn vị có uy tín với các bạn hàng trong cả nớc, có tín nhiệm với ngân hàng và các đơn vị quản lý Nhà nớc. Tuy nhiên với thời gian ngắn, vợt qua khó khăn trong những năm đầu để đạt đến sự phát triển bền vững đòi hỏi đơn vị cần phải có sự phấn đấu nhiều hơn nữa của toàn bộ công nhân viên trong đơn vị.

1.4. Về tình hình tiền lơng ngời lao động

Bảng7 : Tình hình tiền lơng của Công ty giai đoạn 1997 - 2000

Chỉ tiêu Đơn vị 1997 1998 1999 2000 Tốc độ tăng (lần) 98/97 99/98 2000/99

(1) (2) (3) (4) (5) (6) 7=4/3 8=5/4 9=6/5

Sè ngêi lao

động

ngêi 648 662 680 730 1,0216 1,027 1,074

Lơng bình quân Nghìn

đồng

555 621 728 814 1,12 1,172 1,118

Nguồn phòng Lao động tiền lơng Biểu 5: Số lợng lao động và tình hình tiền lơng của Công ty giai đoạn 1997 - 2000

680 730 648 662

728 814

555 621

0 200 400 600 800 1000

Từ bảng trên cho thấy số lợng lao động của công ty tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh ngày càng đợc mở rộng. Số lợng lao động tăng từ 648 năm 97 lên 662 năm 98, tăng 2,16%, năm 99 lên 680 ngời tăng 2,7% so với năm 98. Đến năm 2002 số lao động là 730 ngời tăng 7,1% so với năm 99. Số l- ợng lao động tăng lên nhng mức lơng của ngời lao động cũng đợc nâng lên theo, dần dần cải thiện đợc đời sống của công nhân viên. Năm 2000 là năm kinh doanh có hiệu quả nhất, tiền lơng bình quân tăng từ 555 nghìn năm 97 lên 814 nghìn năm 2000, tăng 11,8% so với năm 1999.

Mặc dù tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhng công ty vẫn luôn thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nớc.

2.Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc

2.1 Hoạt động kinh doanh nội dịa :

Tình hình thị trờng mấy năm qua có nhiều biến động cạnh tranh gay gắt do số lợng ngời tham gia vào thị trờng tăng lên, hàng nhập lậu nhiều. Do trốn thuế nên giá bán ra rất thấp nên dẫn đến rối loại thị trờng, gây ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhng với mạng lới các trạm, chi nhánh, cửa hàng, các đại lý, rộng khắp trên khắp các tỉnh thành trên cả nớc, chính sách thị trờng mềm dẻo, linh hoạt nên trong năm 2001 tổng doanh thu

đạt 100% so với kế hoạch.

Với các mặt hàng chính nh đờng sữa, thuốc lá là các mặt hàng chiếm tỷ trọng trong tổng doanh thu toàn công ty. Song hàng nhập lậu tràn vào gây rối loạn giá cả, lợng đờng tồn kho ở các nhà máy lớn, giá cả liên tục giảm. Công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch đợc giao năm 2002 kinh doanh đờng đạt 60.000 tấn ( bằng 100% kế hoạch năm ), thuốc lá đạt 120 triệu bao ( bằng 100% ) kế hoạch.

Với các mặt hàng khác nh sữa, dầu v.v... do các đơn vị sản xuất tham gia trực tiếp vào quá trình lu thông mở nhiều đại lý ở các tỉnh phía Bắc, đồng thời có chính sách bán hàng áp dụng chung cho các đại lý không phân biệt đại lý lớn, nhỏ nh trớc nên số khách hàng của Công ty trớc đây đã chuyển hẳn sang mua trực tiếp của đơn vị sản xuất. Do vậy lợng khách mua hàng qua Công ty giảm nhiều. Năm 1999 kinh doanh của Công ty đạt 292 tấn ( bằng 199,5% kế hoạch năm ), dầu các loại bán đợc 180 tấn giảm nhiều so với năm 1998. Một nguyên nhân nữa khiến cho việc kinh doanh các mặt hàng này của Công ty

năm 1999 giảm đi là do thuế xuất nhập khẩu thay đổi, giá cả không ổn định dẫn đến việc bán hàng khó khăn và ít hiệu quả.

2. 2. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu a. XuÊt khÈu

Mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty mấy năm qua là cao su. Với chính sách mở rộng thị trờng tìm kiếm bạn hàng năm 2001 tổng kim ngạch xuất khẩu Công ty đạt 18 triệu USD bằng 105,9% kế hoạch năm, bằng 109,1% so với năm 2000. Năm 2001 sản lợng cao su xuất khẩu đạt 7600 tấn bằng 116,9%

so víi n¨m 2000.

b. VÒ nhËp khÈu

Cả năm 2001 tổng kim ngạch nhập khẩu chung đạt 11 triệu USD bằng 100% so với kế hoạch năm tăng nhiều so với năm 2000. Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh trong nớc tăng nhanh bên cạnh đó Công ty có chủ trơng mở rộng kinh doanh, nhập nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

2. 3. Hoạt động sản xuất

Là Công ty chuyên kinh doanh sản xuất hàng thực phẩm nên mặt hàng sản xuất chủ yếu của Công ty là bánh kẹo, rợu vang, nớc giải khát có ga hàng thực phẩm chế biến v.v.. Mặc dù khó khăn về tiền vốn nhng các cơ sở sản xuất vẫn đi vào hoạt động ổn định tạo việc làm cho cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó Công ty đã mạnh dạn đầu t lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh quy cao cấp của CHLB Đức trị gía gần 18 tỉ đồng. Đến nay nhà máy đã cho ra đời những sản phẩm với mẫu mã đẹp, chất lợng cao. Sản phẩm đã đạt huy chơng vàng hội chợ hàng Việt Nam chất lợng cao năm 1999. Hội chợ EXPO 2000 v.v.. Tuy nhiên do mới đi vào hoạt động sản xuất mới xâm nhập thị trờng, sản phẩm của Công ty cha có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng. Vì vậy Công ty phải đầu t chi phí xâm nhập thị trờng khá cao và hoạt động sản xuất tại nhà máy cha có tính ổn định, có lúc phải ngừng sản xuất vì hàng tồn kho tăng cao.

Đây còn là một khó khăn lớn trớc mắt cho Công ty khi tính cạnh tranh của các mặt hàng này trên thị trờng là khá cao bởi vì có nhiều công ty lớn cũng nh liên doanh tham gia vào thị trờng.

2.4. Hoạt động dịch vụ

Hoạt động dịch vụ chủ yếu là kinh doanh khách sạn, kho tàng, bến bãi.

Trong năm 2001 hoạt động khách sạn của Công ty gặp nhiều khó khăn do lợng khách giảm đi, trong khi số lợng khách sạn ngày càng tăng. Tuy gặp nhiều khó khăn nhng các khách sạn của Công ty luôn hoạt động và chủ trơng nâng cao uy tín chất lợng phục vụ.

Một phần của tài liệu Định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu trong điều kiện tự do hoá thương mại (Trang 34 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(69 trang)
w