Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi

Một phần của tài liệu Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc.DOC (Trang 33 - 37)

3.2.1 Nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ tớn dụng:

Nhõn tố con người luụn giữ vị trớ trung tõm, chi phối và cú ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của cụng việc. Đối với hoạt động tớn dụng mà cụ thể là tớn dụng ngắn hạn, con người cú vai trũ hết sức quan trọng, do vậy để nõng cao chất lượng tớn dụng ngắn hạn khụng thể khụng quan tõm tới nhõn tố con người mà cụ thể ở đõy chớnh là cỏn bộ tớn dụng. Cụ thể NH ĐT&PT Việt Nam cần xõy dựng một đội ngũ cỏn bộ tớn dụng đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, đỏp ứng tốt yờu cầu của cụng việc. Chất lượng của đội ngũ cỏn bộ tớn dụng cần đỏp ứng ở cỏc phương diện gồm trỡnh độ chuyờn mụn kinh nghiệm, cụng tỏc và tư cỏch đạo đức.

Về trỡnh độ chuyờn mụn, cỏn bộ tớn dụng cần được đào tạo chớnh quy, cú kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường và hệ thống Ngõn hàng - Tài chớnh, trong đú cần nắm vững về tài chớnh doanh nghiệp, thẩm định dự ỏn đầu tư, bờn cạnh đú đội ngũ này cần cú khả năng phõn tớch và tổng hợp nhạy bộn.

Về tư cỏch đạo đức, việc thẩm định dự ỏn và ra quyết định cho vay đều chứa đựng những nhận định mang tớnh chủ quan của cỏn bộ tớn dụng, nếu cỏn bộ tớn dụng cú trỡnh độ và kinh nghiệm nhưng lại thiếu đi tư cỏch đạo đức thỡ kết quả sẽ bị búp mộo sai lệch và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tớn dụng. Bởi vậy Ngõn hàng cần cú chớnh sỏch lương bổng, thưởng phạt hợp lý, thoả món nhu cầu vật chất chớnh đỏng của nhõn viờn, chỳ trọng nhõn tài đói ngộ chất xỏm để khuyến khớch nhũng nhõn viờn cú năng lực tõm huyết với Ngõn hàng

3.2.2 Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức thu hỳt vốn ngắn hạn:

Đa dạng hoỏ hỡnh thức thu hỳt vốn là hoạt động cú ý nghĩa đầu tiờn và quan trọng đối với sự hỡnh thành và phỏt triển của một Ngõn hàng:

- Ngoài cỏc hỡnh thức huy động truyền thống, cần đưa ra cỏc hỡnh thức mới, đa dạng và thu hỳt như cỏc hỡnh thức tiết kiệm trả gúp, tiết kiệm cú thưởng, đẩy mạnh phỏt hành trỏi phiếu, kỳ phiếu với nhiều thời hạn và lói suất linh hoạt,...

- Duy trỡ và phỏt triển thờm nhiều mối quan hệ tớn dụng với cỏc Doanh nghiệp lớn. Đõy là những đối tỏc quan trọng của Ngõn hàng, vừa tiến hành vay vừa cung cấp nguồn vốn cho Ngõn hàng.

- Xõy dựng cỏc biện phỏp với lói suất mềm dẻo, linh hoạt. Đối với một Ngõn hàng lói suất luụn là yếu tố quan trọng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp việc huy động vốn, cú chiếm lĩnh đựơc thị trường hay khụng. Chớnh sỏch lói suất huy động luụn phải được xõy dựng trờn cơ sở đảm bảo được lợi ớch cho người gửi tiền và lợi ớch của Ngõn hàng, tạo thế cạnh tranh thuận lợi cho Ngõn hàng. Lói suất cần phải cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng vốn. Đõy là vấn đề mà thời gian qua Chi nhỏnh đó thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiờn, vẫn cần phải tiếp tục thực hiện tốt hơn, chi tiết, đa dạng nhiều mức lói suất ứng với từng nguồn vốn, đồng thời phải luụn cõn đối, hợp lý trong tổng nguồn vốn.

3.2.3 Nõng cao chất lượng cụng tỏc thẩm định dự ỏn:

Thẩm định tớn dụng là khõu thẩm tra khỏch hàng và dự ỏn xin vay trờn nhiều tiờu chớ, từ đú mới là cơ sở đưa ra quyết định cho vay hay khụng cho vay, cho vay như thế nào. Do vậy chất lượng tớn dụng phụ thuộc rất lớn đến chất lượng thẩm định. Một số giải phỏp nõng cao chất lượng thẩm định là:

- Nõng cao chất lượng thu thập thụng tin. Thụng tin là đầu vào của việc thẩm định. Cú thể thu thập thụng tin khỏch hàng từ bờn trong hoặc ngoài.

Thu thập thụng tin từ bờn trong Doanh nghiệp thụng qua cỏc hỡnh thức phỏng vấn trực tiếp người vay và gặp gỡ tại cơ sở để tỡm hiểu chặt chẽ về ngành nghề sản xuất kinh doanh, tiềm năng của sản phẩm khỏch hàng sản xuất trờn thị trường, mục đớch vay vốn, tỡnh hỡnh tài chớnh của người vay.

Thu thập thụng tin từ bờn ngoài qua nhiều nguồn chớnh thức hoặc khụng chớnh thức. Nguồn thụng tin chớnh thức là thụng tin của cỏc cơ quan chức năng như kiểm toỏn độc lập, trung tõm thụng tin tớn dụng, cỏc cơ quan hữu quan như cơ quan thuế, hải quan, cụng an, toà ỏn,... Nguồn thụng tin cũng cú thể là khụng chớnh thức đó cơ quan hệ tớn dụng từ mối quan hệ khỏc, từ dư luận xó hội, phương tiện thụng tin đại chỳng…

- Nõng cao chất lượng xử lý thụng tin.

Cỏc thụng tin thu thập được đều là số liệu trong quỏ khứ và mang tớnh thời điểm. Nhưng Ngõn hàng khụng chỉ cần quan tõm đến kết quả hoạt động của khỏch hàng trong trạng thỏi tĩnh ở một thời điểm nào, mà cần phõn tớch khỏch hàng trong trạng thỏi động. Do đú, khi xử lý thụng tin, khụng chỉ phõn tớch đơn thuần cỏc chỉ tiờu thời điểm, cũn cần phải phõn tớch tỷ lệ giữa cỏc năm, giữa cỏc Doanh nghiệp trong cựng ngành, tỡm hiểu được xu hướng phỏt triển của Doanh nghiệp. Qua đú, Ngõn hàng cũng đỏnh giỏ được rủi ro của Doanh nghiệp xem xột tớnh khả thi của dự ỏn xin vay.

Khi thẩm định, Ngõn hàng cần tập trung vào phõn tớch tài chớnh khỏch hàng và tài chớnh dự ỏn xin vay. Ngõn hàng cần đưa ra hệ thống tiờu chuẩn để thẩm định, như tiờu chuẩn 5C (Capability – năng lực hoạt động, Capital – vốn, Character – uy tớn, Condition – điều kiện và Collateral – thế chấp), hoặc tiờu chuẩn 5P

( Purpose – mục đớch, Payment – trả nợ, Protection – bảo vệ, Policy – chớnh sỏch và Pricing - định giỏ).

3.2.4 Đảm bảo thực hiện tốt quy trỡnh cho vay:

Quy trỡnh cho vay đó được quy định và hướng dẫn cụ thể trong Sổ tay tớn dụng của NH ĐT&PT Việt Nam. Đú là một quy trỡnh được tớnh từ khi Ngõn hàng tiếp nhận hồ sơ xin vay của khỏch hàng đến khi thu hồi hết nợ, thế chấp tài sản đảm bảo, thanh lý hợp đồng. Đõy là quy trỡnh chặt chẽ, bao gồm nhiều bước. Cỏn bộ tớn dụng cần phải theo sỏt quy trỡnh, đặc biệt ở những khõu quan trọng như thẩm định, trong đú cú khõu thẩm định tài sản đảm bảo.

Tuy nhiờn, cỏc cỏn bộ tớn dụng cũng phải rất linh hoạt trong việc ỏp dụng quy trỡnh này vào từng trường hợp cụ thể. Đối với khỏch hàng đó cú quan hệ tớn dụng lõu dài với Ngõn hàng, thỡ cỏc bước dẫn hồ sơ, thủ tục là khụng cần thiết, bước thu thập, điều tra thụng tin cú thể giảm nhẹ do kế thừa thụng tin cú sẵn, cỏn bộ tớn dụng cần thiết phải thực hiện đầy đủ, kỹ lưỡng cỏc bước trong quy trỡnh, để đảm bảo rằng khỏch hàng hiểu rừ và thực hiện được cỏc yờu cầu của Ngõn hàng.

Trong cho vay ngắn hạn, thời gian và thời cơ là yếu tố quan trọng khụng chỉ đối với Doanh nghiệp xin vay mà cũn đối với Ngõn hàng cho vay. Do đú, ỏp dụng một quy trỡnh linh hoạt, vừa đảm bảo cỏc quy định, vừa giảm nhẹ cỏc thủ tục, giảm bớt thời gian cần thiết.

Thực hiện tốt quy trỡnh cho vay đũi hỏi cỏn bộ Ngõn hàng phải thực hiện tốt ngay ở từng bước của quy trỡnh, vỡ bước sau cú tớnh kế tiếp bước trước. Do đú, tuõn thủ quy trỡnh chặt chẽ mà lại rất linh hoạt là điều kiện quan trọng để cú được quyết định cho vay đỳng đắn, tạo điều kiện hết sức cho khỏch hàng, đồng thời đảm bảo an toàn, sinh lợi cho Ngõn hàng. Chất lượng tớn dụng nhờ đú được nõng cao.

3.2.5 Giải phỏp đẩy mạnh hoạt động maketing Ngõn hàng:

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, trong lĩnh vực Ngõn hàng việc tỡm được thế mạnh riờng bằng chất lượng hoạt động là vấn đề quan tõm của mọi Ngõn hàng. Xõy dựng được một chớnh sỏch maketing hiệu quả từ đú nõng cao chất lượng tớn dụng là cần thiết để tăng năng lực cạnh tranh cho Ngõn hàng.

Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trờn lĩnh vực tiền tệ, một mục tiờu quan trọng của Ngõn hàng là mở rộng thị phần, tăng thu nhập. Để thực hiện điều này chất lượng hoạt động tớn dụng phải tiếp tục được nõng cao. Ngược lại cụng tỏc nghiờn cứu thị trường nhất là trong sự cạnh tranh gia tăng, càng tỏ ra là một nhõn tố thỳc đẩy hoạt động cho vay cả về quy mụ và chất lượng.

Trong xu hướng ngày nay thành lập một bộ phận nghiờn cứu thị trường là cần thiết để tiếp cận tốt hơn nhu cầu của khỏch hàng. Nghiờn cứu thị trường ở đõy khụng chỉ là nghiờn cứu thị trường Ngõn hàng mà là nghiờn cứu thị trường của khỏch hàng.

- Xõy dựng chớnh sỏch khỏch hàng hợp lý

Tuy đó triển khai một số chớnh sỏch khỏch hàng hợp lý song trong thời gian tới Chi nhỏnh cần củng cố hơn nữa cụng tỏc này nhằm thu hỳt đụng đảo khỏch hàng sử dụng dịch vụ cũng như gửi tiền và vay tiền của Ngõn hàng.

Một phần của tài liệu Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc.DOC (Trang 33 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(46 trang)
w