1-BáÙo cáo kế toán tài chính :
Hiện nay, các công ty thành viên và văn phòng Tổng công ty thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính theo QĐ167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bô Tài Chính.
Báo cáo kế toán tài chính được các công ty thành viên lập đầy đủ theo mẫu quy định. Tuy nhiên để kết hợp với tình hình thực tế, đặc điểm ngành kinh doanh địa ốc, Tổng công ty cần quy định thêm các báo cáo tài chính như sau :
a- Báo cáo về hoạt động xây lắp :
Đề nghị các công ty thành viên lập bảng Giá thành, Doanh thu công trình hạng mục công trình xây lắp trong Báo cáo kết quả kinh doanh - QĐ 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 v/v : ban hành chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp.
b- Bỏo cỏo tàứi chớnh hợp nhất :
Tổng công ty địa ốc Sài gòn là doanh nghiệp Nhà nước , có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế, được Nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác, có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự , tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng công ty quản lý. Như vậy, Tổng công ty là một chủ thể kinh tế thực thụ, ngoài báo cáo tài chính Văn phòng Tổng công ty, Tổng công ty phải lập báo cáo tài chính hợp nhất .
Mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất là cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và những biến động về tài chính của toàn Tổng công ty, giúp cho người sử dụng ra các quyết định kinh tế một cách kịp thời. Tuy nhiên, để báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty thể hiện những thông tin tài chính một cách đầy đủ và đáng tin cậy, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất ngoài việc kết hợp theo từng chỉ tiêu, cộng các chỉ tiêu lại với nhau theo từng loại tài sản , nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí của các đơn vị thành viên, ta cần tiến hành loại trừ các khoản sau đây :
• Loại trừ phần vốn kinh doanh (136 -Tổng công ty) ở đơn vị trực thuộc trên bảng cân đối kế toán Tổng công ty và phần nguồn vốn của Tổng công ty cấp nằm trong nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của các công ty thành viên (411- Thành viên).
• Loại trừ phần các khoản đầu tư, cho vay, góp vốn liên doanh liên kết của Tổng công ty trên cân đối kế toán Tổng công ty (128,228,222 –Tổng công ty) và phần nguồn vốn của các công ty thành viên do nhận các khoản đầu tư, cho vay, góp vốn liên doanh liên kết của Tổng công ty (341,311,411- Thành viên ).
Lưu ý : Các đơn vị thành viên nếu có phát sinh các khoản đầu tư, cho vay, góp vốn liên doanh liên kết cho một đơn vị khác trong cùng Tổng công ty, thì cũng tiến hành loại trừ tương tự.
• Loại trừ phần doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản thu nhập khác phát sinh từ các hoạt động giao dịch trong nội bộ Tổng công ty .
Người đọc sẽ bị đánh lừa nếu doanh thu bán trong nội bộ của Tổng công ty (chủ thể kinh tế) được báo cáo trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, hơn nữa sẽ dễ xảy ra tình trạng báo cáo tài chính được trình bày theo ý muốn chủ quan . Ví dụ nhằm mục đích hoàn thành kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận ….,
Tổng công ty và các công ty thành viên cứ mua bán lòng vòng qua lại với nhau với giá bán do nội bộ thỏa thuận.
Doanh thu được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phải là doanh thu từ bán hàng, thực hiện dịch vụ cho các cá nhân hoặc tổ chức khác ngoài chủ thể kinh tế.
+ Khi loại trừ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán nội bộ :
- Nếu vào thời điểm lập báo cáo, hàng hóa đã bán hết ra ngoài Tổng công ty, thì chỉ loại bỏ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán nội bộ khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, vì hàng hóa đã bán hết ra ngoài, do đó lợi nhuận thu được từ việc bán hàng này là thực sự và chắc chắn.
- Nếu vào thời điểm lập báo cáo, hàng vẫn còn một số tồn kho ,chưa bán hết ra ngoài Tổng công ty, thì ngoài việc loại bỏ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán nội bộ khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh, còn phải loại bỏ phần lợi nhuận chưa thực hiện liên quan đến hàng tồn kho nói treân .
Loại bỏ phần lợi nhuận như sau :
Lợi nhuận loại trừ = giá trị hàng tồn kho x tỉ lệ lãi gộp do mua nội bộ của bên bán
Lợi nhuận loại trừ sẽ được cộng vào chỉ tiêu giá vốn trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, đồng thời trưứ giỏ trị hàng tồn kho trờn bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Khi hàng hoá, sản phẩm chưa bán ra khỏi Tổng công ty, thì việc cộng doanh thu của tất cả các đơn vị thành viên được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất nếu doanh thu nội bộ không được loại trừ sẽ phản ánh không trung thực tình hình kinh doanh (lãi giả, lỗ thật hoặc ngược lại…)
Để hiểu hơn về việc loại trừ doanh thu & giá vốn hàng bán nội bộ, xin xem ví dụ minh họa ở phụ lục số 11.
+ Loại trừ các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tổng công ty :
- Loại trừ thu nhập của đơn vị cung ứng lao vụ, dịch vụ, cho vay…..
- Loại trừ chi phí phát sinh của đơn vị nhận lao vụ, dịch vụ, cho vay….
Khi loại trừ các khoản này, Tổng công ty cần công khai trên báo cáo tài chính :
- Doanh thu nội bộ.
- Trị giá hàng tồn kho từ hoạt động mua bán hàng nội bộ và tỉ lệ lãi gộp của bên bán về lô hàng này.
• Loại trừ phần số dư các tài khoản phải thu nội bộ (136 8) và các khoản phải trả nội bộ trong cùng Tổng công ty.
Để có được sự trung thực và đáng tin cậy trong Báo cáo tài chính hợp nhất, Tổng công ty cần quy định một chính sách kế toán nhất quán đối với những nghiệp vụ có cùng tính chất kinh tế, ví dụ : Đối với hàng tồn kho, Tổng công ty và các đơn vị thành viên cần áp dụng thống nhất phương pháp LIFO hoặc FIFO, Bình quân gia quyền….Tuy nhiên, nếu không sử dụng được các chính sách kế toán thống nhất khi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thực hiện theo IAS 27 : " nếu một thành viên sử dụng Chính sách khác với chính sách áp dụng trong báo cáo tài chính hợp nhất cho các nghiệp vụ cùng loại, thì thực hiện những điều chỉnh thích hợp đối với báo cáo tài chính đó, trước khi dùng nó cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất."
Các báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên phải được kiểm tra trước khi tiến hành lập báo cáo tài chính hợp nhất toàn Tổng công ty.
• Báo cáo hợp nhất Kết quả kinh doanh toàn Tổng công ty :
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh hợp nhất Quyù ---naêm
Kỳ trước Kỳ này Lũy kế từ đầu năm
Chỉ Tiêu Mã
soá
Kinh doan h ủũa
oác
Xaây laép
Kinh doanh
VLXD
Dũch vuù, lao vuù
khác
Kinh doanh ủũa oỏc
Xaây laép Kinh doanh VLXD
Dũch vuù, lao vuù
khác
Kinh doanh ủũa oỏc
Xaây laép
Kinh doanh
VLXD
Dũch vuù, lao vuù
khác
Toồng Doanh thu
Trong đó: doanh thu hàng XK
Các khoản giảm trừ : -Giảm giá hàng bán -Hàng trả lại
-ThuếXK, thuế TTĐB phải nộp
1- Doanh thu thuaàn (10=1-3) 2- Giá vốn hàng bán 3- Lợi tức gộp 4- Chi phí bán hàng 5- CP Quản lý DN 6- Lợi tức thuần từ HĐKD
(30=20-(21+22) 7- Thu nhập HĐTC 8- CP HĐ tài chính' 9- Lợi tức HĐ Tài chính
(40=31-32) 10- Thu nhập HĐ bất thường 11- CP HĐ bất thường 12- Lợi tức HĐ bất thường
(50=41-42) 13- Tổng lợi tức trước thuế (60=30+40+50) 14- Thuế TN phải nộp 15- Lợi nhuận sau thuế
(80=60-70)
01 02 03 05 06 07 10 11 20 21 22 30 31 32 40 41 42 50 60 70 80
Khi lập báo cáo hợp nhất kết quả kinh doanh toàn Tổng công ty, ngoài việc kết hợp theo từng chỉ tiêu, cộng các chỉ tiêu lại với nhau từ các báo cáo kết quả kinh doanh của các công ty thành viên, ta còn phải loại trừ các khoản như doanh thu nội bộ, giá vốn nội bộ, thu nhập nội bộ như đã trình bày ở phần trên.
Trong biểu báo cáo hợp nhất kết quả kinh doanh toàn Tổng công ty đòi hỏi phải tách hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ra từng loại hoạt động : hoạt động kinh doanh địa ốc, hoạt động xây lắp, hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, và dịch vụ, lao vụ cung cấp cho khác hàng, do đó dựa vào biểu báo cáo này Tổng công ty có thể đánh giá sơ bộ từng loại hoạt động.
c- Đưa chỉ tiêu tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn vào bảng thuyết minh Báo cáo tài chính :
Một đặc điểm trong hoạt động của Tổng công ty Địa ốc Sài gòn là tích cực tham gia vào các chương trình xã hội : chương trình nhà ở của thành phố, chương trình giải tỏa nhà lụp xụp ven kênh rạch, chương trình nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà tình thương, nhà tình nghĩa…..cho nên ngoài việc đánh giá hiệu quả bằng chỉ tiêu lợi nhuận, còn phải xem xét đến hiệu quả kinh tế .
Ví dụ, trong năm 1999, thực hiện xây nhà giải tỏa các hộ dân trên kênh rạch theo kế hoacùh của thành phố giao 1.500 căn hộ như : 384 căn chung cư Hiệp Bỡnh Chánh, 140 căn Lô S Hùng Vương, 265 căn Lô C lý Thường Kiệt và nhiều chung cư khác ( nhiêu lộc Thị Nghè, Chung cư Bắc Bộ Lĩnh, Chung cư Vườn lài, chung cư Huỳnh Văn Chính ) ……Ngoài ra, Tổng công ty còn thực hiện các chương trình xây nhà ở bán trả góp cho người có thu nhập thấp.
Trong những chương trình xã hội, Tổng công ty không tính lãi hoặc tính lãi rất ít trong giá bán, do đó nếu ta chỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả của một doanh nghiệp thì chưa phản ánh đúng hiệu quả kinh tế thực sự mà các công ty thành viên mang lại qua các chương trình trên. Do đó ta phải xem xét đến chỉ tiêu Tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn khi đánh giá hiệu quả kinh tế của các công ty thành viên.
Tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn = (Giá trị gia tăng/ Tổng vốn ) x100%
Chỉ tiêu này phản ảnh cứ một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng nhằm thực hiện tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh te á-xã hội, nâng cao đời sống nguời lao động. Tỷ suất giá trị gia tăng phản ảnh một cách tổng quát và đầy đủ nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN, phản ảnh cả hiệu quả kinh tế lẫn xã hội mà DNNN tạo ra trong quá trình hoạt động.
d- Báo cáo khác :
Ngoài việc lập báo cáo tài chính (04 biểu theo quy định), để phục vụ cho công tác quản lý Tổng công ty cần quy định thêm các báo cáo sau kèm theo báo cáo tài chính : Bảng cân đối tài khoản, báo cáo chi tiết bán hàng và chi phí quản lý, bảng kê số dư các tài khoản 136,142,241,228, 336,131,331,138,338,331,……….
2- Báo cáo kế toán quản trị :
Báo cáo kế toán quản trị được xây dựng phải thích hợp với mục tiêu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau rthì mục tiêu và cách thức để đạt mục tiêu cũng khác nhau. Như vây, Báo cáo kế toán quản trị phải được thiết kế phù hợp với tình hình hoạt động cuả doanh nghiệp. Tôi xin đề nghị một số biểu mẫu về báo cáo kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm, tình hình hoạt động của Tổng công ty như sau:
a- Báo cáo về Giá thành, doanh thu của các dự án đầu tư địa ốc : Mục đích của báo cáo :
- Theo dõi được tình hình thực hiện giá thành, doanh thu của từng dự án và là căn cứ để đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án địa ốc.
- Dễ dàng trong việc thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của các đơn vị thành viên thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng công ty.
- So sánh các khoản mục chi phí thực tế với dự toán và giữa các dự án với nhau.
- Thông qua các báo cáo này Tổng công ty có thể đánh giá được kết quả quá trình đầu tư trong quý, trong năm và toàn bộ dự án, từ đó rút kinh nghiệm tăng cường công tác quản lý chi phí, quản lý đầu tư xây dựng.
• Bảng Giá thành, doanh thu các dự án địa ốc :
Giá thành dự án
Trong đó :
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ
Lũy kế từ khởi công đến cuối kỳ
Tên dự án
Tieàn đền buứ, giải tỏa
Đầu tư cở sở hạ tầng
Tieàn thu sử dụng đất
Những khoản khác
Toồng Cộng
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN (642)
Doan h thu thuaàn
Lãi (lỗ)
Z toàn bộ DA
Doan h thu thuaà n
Lãi (loã)
Z toàn bộ DA
Doan h thu thuaà n
Lãi (loã)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Ngày tháng năm Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc
Những khoản Tiền đền bù, giải tỏa ; Đầu tư cở sở hạ tầng ; tiền thu sử dụng đất là những khoản chi phí chủ yếu trong giá thành của 1 dự án đầu tư địa oác :
+ Tiền đền bù, giải tỏa : Chi phí đền bù thiệt hại về đất (không kể thiệt hại về hoa màu, tài sản trên đất, tiền hỗ trợ di chuyển tài sản và đời sống …) được xác định theo quy định tại Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ v/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
+ Đầu tư cở sở hạ tầng : - San lấp mặt bằng;
- Hệ thống cấp nước ;
- Hệ thống thoát nước : thoát nước sinh hoạt và nước mưa;
- Hệ thống cấp điện (trạm biến thế, cáp ngầm, đèn Sodium..);
- Hệ thống đường giao thông (đường nội bộ….);
- Hệ thống thông tin. (điện thoại, vô tuyến….);
- Heọ thoỏng PCCC, caõy xanh;
- Giá trị xây dựng (nếu xây chung cư, nhà liên kế để kinh doanh…...);
+ Tiền thu sử dụng đất : Tiền thu sử dụng đất là khoản tiền rất lớn trong tổng chi phí đầu tư. Mức trích trước tiền thu sử dụng đất được thực hiện theo thông tư 115/8/200/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 38/200/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất .
+ Chi phí khác : gồm những chi phí đã nêu trong nội dung chi phí của tài khoản 241, như : chi phí tư vấn, thiết kế,chi phí khởi công công trình (nếu có), chi phí ban quản lý dự án, chi phí bảo vệ, an toàn trong quá trình thi công, chi phí kiểm định vật liệu thi công, chi phí bảo hiểm công trình, Lệ phí địa chính, lãi vay ngân hàng trong thời gian thực hiện đầu tư, chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu khánh thành, bàn giao công trình…
b- Quyết toán vốn đầu tư :
Tất cả các dự án đầu tư (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình hoàn thành, nếu độc lập khai thác, sử dụng và được phép của cơ quan quyết định đầu tư) của Tổng công ty sau khi hoàn thành đưa dự án vào
khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư (văn phòng Tổng công hoặc các đơn vị thành viên) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nộp cho cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán. Cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán được quy định ở Thông tư 70/200/TT- BTC ngày 17/07/2000 v/v hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư của Bộ tài chính và QĐ 55/200/QĐ-UB-DA ngày 5/10/2000 của Ủy ban nhân dân TP.Hồ Chí Minh v/v giao trách nhiệm lập, tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp lý, hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng.
- Vốn đầu tư được quyết toán : là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng.
- Chi phí hợp pháp là chi phí đúng theo hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt.
- Vốn đầu tư được quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có).
- Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng mức đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không thành tài sản của dự án.
• Thẩm quyền phê duyệt Quyết toán vốn đầu tư :
+ Các dự án nhóm A : Bộ trưởng Bộ tài chính Quyết toán vốn đầu tư theo uûy quyeàn cuûa Chính phuû.
+ Các dự án nhóm khác (B,C) : thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Riêng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP.Hồ Chí Minh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư quyết định đầu tư, thì do Ủy ban nhân dân TP.Hồ Chí Minh có thể ủy quyền cho Giám đốc Sở tài chính- vật giá phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
• Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án của Tổng công ty :