3.2.1. Nõng cao chất lượng thẩm định cho vay
Thẩm định cho vay là khõu quan trọng nhất trong quy trỡnh cho vay. Thực hiện tốt giai đoạn này sẽ giỳp ngõn hang trỏnh được những rủi ro. Thẩm định tớn dụng cần đạt được những mục tiờu sau:
+Đỏnh giỏ được mức độ tin cậy của dự ỏn đầu tư mà khỏch hang đó lập và nộp cho ngõn hang khi làm thủ tục vay vốn.
+Phõn tớch và đỏnh giỏ được mức độ rủi ro của dự ỏn khi quyết định cho vay.
+Giảm xỏc suất của 2 loại sai lầm khi quyết định cho vay: (1)cho vay một dự ỏn tồi ; (2)từ chối cho vay một dự ỏn tốt.
Để đỏnh giỏ một cỏch chớnh xỏc và trung thực khả năng trả nợ của khỏch hang, cụng tỏc thẩm định tớn dụng cần tập trung vào những nội dung chớnh sau:
thẩm định tư cỏch phỏp nhõn của khỏch hang, thẩm định năng lực quản lý của người điều hành doanh nghiệp, thẩm định tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp,
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chớnh ngõn hàng
Cỏc cỏn bộ tớn dụng cần tiếp xỳc trực tiếp, phỏng vấn khỏch hang, thu thập những thụng tin từ chớnh quyền địa phương và ngay cả thụng tin từ những người dõn sinh sống quanh đú. Đối với cỏc dự ỏn đầu tư, dự ỏn kinh doanh thỡ cỏn bộ tớn dụng cần đến tận nơi để tỡm hiểu xem liệu phương ỏn và vay vốn và trả nợ cú phự hợp với phương ỏn tiờu thị sản phẩm khả thi hay khụng? Trong giai đoạn này cỏn bộ tớn dụng hoạt động độc lập,vỡ vậy phải gắn trỏch nhiệm cho họ khi giao đi thẩm định.
3.2.2. Đảm bảo tốt quy trỡnh cho vay
Đối với bất kỳ một mún vay nào thỡ ngõn hàng đều cần thực hiện tốt quy trỡnh cho vay. Tuy nhiờn, hiện nay quy trỡnh cho vay cũn nhiều thủ tục rườm rà gõy khú khăn cho ngõn hàng và cả khỏch hàng vay vốn. Tại NHCT NT một cỏn bộ tớn dụng phải đảm nhiệm gần như toàn bộ quy trỡnh cho vay, điều này đụi khi cú thể dẫn đến những sai sút khụng thể trỏnh khỏi. Việc cần làm là cỏc ngõn hàng cỏc phải đơn giản húa thủ tục vay vốn nhưng vẫn phải đảm bảo gọn nhẹ, an toàn nhanh chúng và cú đầy đủ tớnh phỏp lý.
Để làm được điều này NH cần lập ra một bộ phận chuyờn trỏch riờng về lưu trữ hồ sơ và thủ tục vay vốn. Đõy là việc cần làm lõu dài để giảm bớt khối lượng cụng việc cho cỏc bộ tớn dụng.
Đưa hệ thống thụng tin vào làm việc giỳp cỏn bộ tớn dụng đơn giản một số bước của quy trỡnh cho vay như: cập nhật thụng tin về tỡnh hỡnh thị trường; chớnh sỏch tớn dụng của ngõn hàng ; cỏc hỡnh thức thẩm định bảo đảm nợ vay; phõn tớch bỏo cỏo tài chớnh của khỏch hàng theo định kỳ; giỏm sỏt khỏch hàng thụng qua trả lói định kỳ…
3.2.3. Nõng cao chất lượng cỏn bộ tớn dụng
Nõng cao chất lượng cỏn bộ tớn dụng là yờu cầu cấp thiết mà mỗi ngõn hàng cần phải thực hiện thường xuyờn. Mỏy múc thụng tin dự cú hiện đại đến đõu cũng khụng thể thay thế con người. Cỏn bộ tớn dụng là người cú ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay, là người theo sỏt khỏch hàng từ khõu lập hồ sơ vay vốn đến khõu
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chớnh ngõn hàng
thanh lý hợp đồng tớn dụng. Trong mỗi quy trỡnh của quỏ trỡnh vay CBTD đều phải kiểm tra, đụn đốc tư vấn giỳp khỏch hàng làm ăn cú hiệu quả.
Một CBTD cú chuyờn mụn cao và kinh nghiệm tốt thường cú giỏc quan dự đoỏn đựợc những rủi ro cú thể xảy ra đối với một khoản vay.Việc đỏnh giỏ yếu tố con người trong mỗi mún vay mang tớnh nghệ thuật hơn là khoa học. Nú đũi hỏi CBTD phải cú một kiến thức cơ bản về tõm lý học, sự nhạy cảm đối với thỏi độ của người vay và khả năng phỏn đoỏn nhanh. Một CBTD chuyờn mụn giỏi luụn là người quan sỏt thận trọng cỏc phản ứng và thỏi độ của người vay.Kiến thức chuyờn mụn, kinh nghiệm cụng tỏc và sự hiểu biết về tõm lý khỏch hàng sẽ giỳp cho CBTD đưa ra được những quyết định đầu tư tớn dụng đỳng đắn.Vỡ vậy việc tỡm tũi hoc hỏi và tớch lũy kinh nghiệm khụng ngừng là một yếu tố cần đối với người CBTD.Chớnh vỡ CBTD cú vai trũ quan trọng như vậy nờn việc nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ và tư cỏch đạo đức cho họ là cần thiết.
Cỏc ngõn hàng cần thường xuyờn mở cỏc lớp tập huấn đào tạo về chuyờn mụn nghiệp vụ, cơ chế chớnh sỏch, phỏp luật, thẩm định dự ỏn, phõn tớch hoạt động kinh doanh, tiếng anh, tin học…để giỳp CBTD nắm vững nghiệp vụ.
Cỏc cỏn bộ tớn dụng cần thường xuyờn học hỏi, trau dồi kiến thức. Đối với những cỏn bộ trẻ cần giỳp họ nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ, tư cỏch đạo đức, giỳp họ gắn lý luận với thực tiễn để cú thể vận dụng sỏng tạo linh hoạt trong hoạt động cho vay. Cơ chế một kốm một là cỏch tốt nhất để một học viờn trực tiếp học hỏi kiến thức từ nghiệp vụ tớn dụng hàng ngày. Cũn đối với những cỏn bộ cú thõm niờn cần thường xuyờn cập nhật kiến thức để đỏp ứng những thay đổi hàng ngày, chỳ trọng tới cụng tỏc tỏi đào tạo để nõng cao kiến thức chuyờn mụn.
Hàng năm, tổ chức cỏc cuộc thi nghiệp vụ giỏi để đỏnh giỏ khen ngợi những CBTD cú trỡnh độ nghiệp vụ vững, tư cỏch đạo đức tốt.
3.2.4. Tăng cường cỏc biện phỏp nhằm phũng ngừa và hạn chế rủi ro
- Cú chớnh sỏch tư vấn giỳp khỏch hàng làm ăn cú hiệu quả: một khi khỏch hàng tỡm đến ngõn hàng xin vay vốn cú nghĩa là họ thực sự cần vốn, đa số khỏch
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chớnh ngõn hàng
hàng tỡm đến ngõn hàng vỡ động cơ trung thực. Họ cần vốn và tin tưởng rằng vốn sẽ được sử dụng một cỏch cú hiệu quả để tạo ra lợi nhuận thỏa đỏng cho chớnh họ và trang trải lói vay cho ngõn hàng. Tuy nhiờn, vỡ lý do chủ quan hay khỏch quan cú thể dẫn đến tỡnh trạng khỏch hàng mất khả năng trả nợ. Trong trường hợp này, ngõn hàng cần là người đồng hành cựng khỏch hàng vay vốn, cựng họ thỏo gỡ những khú khăn và tỡm cỏch đưa hoạt động kinh doanh của họ trở lại bỡnh thường.
Chớnh sỏch tư vấn sẽ giỳp ngõn hàng đảm bảo an toàn về vốn, giỳp khỏch hàng cú thể hoàn trả nợ vay, tạo mối quan hệ làn ăn mật thiết giữa khỏch hàng và ngõn hàng.
- Thiết lập quỹ dự phũng rủi ro tớn dụng: ngõn hàng nờn trớch từ lợi nhuận sau thuế hàng thỏng theo một tỉ lệ nhất định để thành lập quỹ. Mục đớch của quỹ này để giảm thiểu rủi ro và tổn thất về lợi nhuận cho ngõn hàng nếu cú tỡnh trạng nợ xấu, nợ khụng đũi được xảy ra.
- Nõng cao tỷ lệ cho vay cú đảm bảo bằng tài sản: những mún vay cú tài sản đảm bảo sẽ giỳp ngõn hàng hạn chế được rủi ro. Trong trường hợp xấu nhất ngõn hang sẽ phỏt mói tài sản thế chấp để thu hồi vốn gốc.
3.2.5. Tăng cường cụng tỏc quản lý giỏm sỏt
Hiện nay tại NH đó cú khõu kiểm soỏt nội bộ để kiểm tra, kiểm soỏt cỏc hoạt động kinh doanh của chi nhỏnh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đỳng phỏp luật của Nhà Nước và cơ chế của nghành.
Cần phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kiểm tra giỏm sỏt đặc biệt trong hoạt động cho vay nhằm quản lý tốt hơn hiệu quả cho vay. Đồng thời ngăn ngừa và phỏt hiện kịp thời cỏc sai phạm của cỏc cỏn bộ tớn dụng, cỏc khoản cho vay cú vấn đề nhằm hạn chế tối đa tổn thất cho Ngõn hàng.
3.2.6 Xử lý cỏc khoản nợ quỏ hạn Xỏc định kỳ hạn trả nợ hợp lý:
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chớnh ngõn hàng
Định kỳ hạn thu nợ và lói tiền vay phự hợp sẽ giỳp khỏch hàng trả nợ thuận lợi hơn, hạn chế trường hợp khụng cú`đủ tiền trả nợ đến hạn hoặc cú nguồn thu chưa đến hạn trả, khỏch hàng cú thể sử dụng vào việc khỏc.
Để định kỳ hạn trả nợ phự hợp, ngõn hàng dựa vào 4 căn cứ cơ bản : Chu kỳ sản xuất kinh doanh của khỏch hàng; thời hạn thu hồi vốn của dự ỏn đầu tư; khả năng trả nợ và thu nhập của khỏch hàng nguồn vốn cho vay của chớnh ngõn hàng.
Ngõn hàng cần thường xuyờn phõn loại cỏc khoản nợ để đề ra biện phỏp thu hồi xử lý phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế của từng khỏch hàng, từng khoản vay.Cụng tỏc đụn đốc thu hồi nợ gắn liền với cụng tỏc đối chiếu, kiểm soỏt trong hoạt động tớn dụng.
Thực hiện cỏc biện phỏp xử lý nợ thớch hợp đối với từng khoản vay: Nợ quỏ hạn núi chung được xem như một dấu hiệu của một vấn đề rủi ro tiềm ẩn. Tuy nhiờn, thực tế một khoản vay quỏ hạn cho biết rất ớt về cỏc vấn đề. Để xỏc định được bản chất cần phải tỡm hiểu nguyờn nhõn của nợ quỏ hạn. Nếu nợ quỏ hạn là một biểu hiện của doanh nghiệp khụng muốn hoặc khụng cú khả năng hoàn trả thỡ cú thể khoản vay đó cú vấn đề nghiờm trọng và khụng thể cứu vón được.Nếu nợ quỏ hạn hỡnh thành do việc tiờu thụ hàng hoặc thu hồi cỏc khoản thu chậm hơn dự tớnh hoặc do việc chậm trễ khụng lường trước được trong việc chuyển từ sản xuất đến tiờu thụ, thỡ vấn đề cú thể chưa đến mức trầm trọng. Đối với từng trường hợp cụ thể ngõn hàng cần đưa ra cỏc biện phỏp xử lý nợ thớch hợp bao gồm:
+Gia hạn nợ; Điều chỉnh kỳ hạn nợ; Miễn giảm tiền lói vay đối với khỏch hàng bị tổn thất tài sản hỡnh thành từ vốn vay do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan, nhằm giảm bớt khú khăn về tài chớnh cho khỏch, tạo điều kiện cho khỏch hàng trả được nợ gốc và phần lói cũn lại, cú điều kiện lập lại quan hệ tớn dụng bỡnh thường.
+ Đối với khỏch hàng cú nợ quỏ hạn do nguyờn nhõn bất khả khỏng, cú khả năng trả nợ và cần vốn để khụi phục sản xuất kinh doanh, NH cú thể xem xột tạm khoanh nợ cũ, cho vay thờm để khỏch hàng vượt qua khú khăn, cú điều kiện trả nợ ngõn hàng.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chớnh ngõn hàng
+ Đối với khỏch hàng vi phạm hợp đồng tớn dụng, tựy mức độ vi phạm cú thể xử lý tạm ngừng cho vay hoặc khởi kiện trước phỏp luật.
3.2.7. Làm tốt cụng tỏc marketing ngõn hàng
Mối quan hệ giữa ngõn hàng và khỏch hàng là mối quan hệ hợp tỏc đụi bờn cựng cú lợi. Trong mối quan hệ này khỏch hàng mong muốn được ngõn hàng thỏa món nhu cầu về dịch vụ tài chớnh cũn ngõn hàng mong muốn khỏch hàng mang lại lợi nhuận cho mỡnh. Do vậy, để đạt được mục đớch của mỡnh ngõn hàng cần phải hiểu rừ và đỏp ứng nhu cầu của khỏch hàng.Tiếp cận vấn đề theo tư duy marketing chớnh là hướng giỳp ngõn hàng giải quyết tốt mối quan hệ này.