Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện

Một phần của tài liệu Phân tích công tác lao động,tiền lương của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam ( VIMEDIMEX VN).DOC (Trang 36 - 40)

3.1. Thuận lợi, hạn chế trong đào tạo và phỏt triển NNL của cụng ty trong thời gian tới

3.1.1. Thuận lợi

Cụng ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam thuộc Bộ y tế được thành lập từ năm 1985 đến thỏng 9 năm 2006 chuyển sang cổ phần húa, sau 21 năm hoạt động dưới sự giỏm sỏt, quản lý của Nhà nước, cụng ty đó cú nhiều kinh nghiệm trong quỏ trinh kinh doanh, cú nhiều bạn hàng trong nước và trờn thế giới, điều đú cú ý nghĩa hết sức quan trọng trong qỳa trỡnh phỏt triển của cỏc doanh nghiệp hiện nay, nhất là đối với với những doanh nghiệp cổ phần húa. Trước khi cổ phần húa, cụng ty đó xỏc lập được 1 vị trớ quan trọng trong việc cung cấp dược và mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, cỏc nguyờn nhiờn vật liệu cho quỏ trỡnh sản xuất thuốc cho cỏc đơn vị khỏc nhau. Đồng thời cụng ty cũng là nơi nghiờn cứu và chế biến cỏc loại thuốc tõn tiến. Vỡ vậy, đối với cụng tỏc đào tạo và phỏt triển NNL trong thời gian tới, cụng ty cú những thuận lợi sau đõy:

- Cụng ty cú cỏc trụ sở đạt tại cỏc tỉnh, thành phố trọng điểm của cảc nước như Hà Nội, Hồ Chớ Minh, Lạng Sơn… đõy là những thành phố cú sự phỏt triển kinh tế cao, nhu cầu của người tiờu dựng lớn, nằm ở cỏc vị trớ địa lý thuận lợi cho việc buụn bỏn, nghiờn cứu, vận chuyển hàng húa… Vỡ vậy càng thỳc đẩy cho cụng ty ngày càng phỏt triển lớn mạnh và để đỏp ứng nhu cầu thỳc đẩy sự phỏt triển đú yờu cầu chất lượng NNL phải được nõng cao và cụng tỏc đào tạo và phỏt triển NNL sẽ được quan tõm nhiều hơn.

- Cụng ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế là 1 trong những doanh nghiệp hàng đầu của nước ta đối với việc cung cấp dược, trang thiết bị y tế, nguyờn nhiờn vật liệu… nờn được sự quan tõm của Đảng, Nhà nước, cỏc cơ quan

ban ngành, cỏc địa phương, đặc biệt là Bộ y tế, Sở y tế, cỏc Viện nghiờn cứu Trung ương đó tạo mọi điều kiện cho đơn vị phỏt triển vững chắc và khụng ngừng trưởng thành vỡ thế cụng tỏc đào tạo và phỏt triển NNL cũng được chỳ trọng rất lớn.

- Về phớa cụng tỏc đào tạo NNL trong thời gian vừa qua, cụng ty đó đạt được những thành tựu đỏng kể. Khụng chỉ giỳp cụng ty hoàn thành kế hoạch được giao mà cũn nõng cao kiến thức chuyờn mụn nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV. Với sự chỉ đạo, phụ trỏch và lập chương trỡnh đào tạo hết sức khoa học và phự hợp, Phũng tổ chức hành chớnh đó hoàn thành nhiệm vụ của mỡnh, qua đú cụng ty đó xõy dựng được một chương trỡnh đào tạo phự hợp, tạo dựng được NNL trẻ, cú tinh thần học hỏi cao. Và để đạt được điều đú, chỳng ta khụng thể phủ nhận được vai trũ to lớn của Ban giỏm đốc và đội ngũ lónh đạo trong cụng ty.

3.1.2. Hạn chế

Thụng qua việc xem xột, đỏnh giỏ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty đó đạt được trong thời gian qua, bờn cạnh những thành tớch và những thuận lợi mà cụng ty cổ phần XNK y tế Việt Nam đạt được, thỡ cụng ty cũn gặp phải một số khú khăn, trở ngại trong cụng tỏc đào tạo và phỏt triển NNL mà cụng ty cần phải quan tõm, lưu ý.

3.1.2.1. Từ cỏc cở sở, trung tõm đào tạo

Cú thể núi vai trũ của cỏc cơ sở trung tõm đào tạo khụng kộm phần quan trọng. Nhưng trong thời gian vừa qua, Cụng ty chưa cú mối quan hệ chặt chẽ với cỏc cơ sở đào tạo. Cỏc mối quan hệ này chỉ mới dựa trờn quan hệ bỡnh thường, cử cỏn bộ đi đào tạo đơn thuần chưa cú sự liờn kết mật thiết giữa cỏc bờn. Khi cú nhu cầu đào tạo, cụng ty cũng gặp nhiều khú khăn trong việc liờn hệ trường lớp, lựa chọn cỏc khoỏ học phự hợp cho cỏn bộ của

mỡnh. Ngược lại, khi cỏc cơ sở cú cỏc khoỏ học mới, thỡ khụng biết nhu cầu của cụng ty để giới thiệu. Điều này làm hạn chế rất lớn đến quỏ trỡnh đào tạo và phỏt triển NNL trong cụng ty hiện nay.

3.1.2.2. Từ phớa Cụng ty

Về phớa cụng ty, theo thống kờ cho thấy nguồn vốn cho đào tạo và phỏt triển NNL của cụng ty cũn thấp, đặc biệt là năm 2006 cụng ty chuyển sang cổ phần hoỏ, tỏch khỏi Nhà nước nờn trong giai đoạn đầu cụng ty gặp nhiều khú khăn về tài chớnh.

Cơ cấu tổ chức của cụng ty cũng chưa hoàn thiện, cụng ty đang phải sắp xếp, bố trớ lại nguồn nhõn lực và cỏc phũng ban, nờn quỏ trỡnh đào tạo NNL trong những năm chuyển sang cổ phần hoỏ chưa được quan tõm đỳng mức. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cụng tỏc đào tạo bờn trong chưa hiện đại, cũn thiếu thốn rất nhiều.

Cuối cựng là nguồn quỹ hỗ trợ cho cỏn bộ cụng nhõn viờn đi học chưa lớn, chưa thực sự tạo động lực cho người lao động đi đào tạo và chưa làm rừ được vai trũ quan trọng của cụng tỏc đào tạo.

3.1.2.3. Từ phớa người lao động

Cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty chưa ý thức về việc hoàn thiện chuyờn mụn nghiệp vụ, chưa thấy được tầm quan trọng của việc cần đào tạo và nõng cao kiến thức chuyờn mụn của mỡnh.

Bản thõn người lao động cũng khụng thấy rừ được vai trũ của quỏ trỡnh đạo tạo và phỏt triển NNL, từ đú họ cú những suy nghĩ sai lệch về quỏ trỡnh này, chẳng hạn họ coi đõy là một cụng việc bắt buộc, vỡ cụng ty chứ khụng phải vỡ chớnh bản thõn họ…

3.2 Giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả cụng tỏc đào tạo NNL trong cụng ty.

Để thực hiện tốt cụng tỏc đào tạo NNL, cụng ty cần phải khắc phục được những hạn chế, khú khăn đồng thời định hướng được những việc cần phải làm trong thời gian tới. Cụng tỏc đào tạo của cụng ty cần được thực hiện theo cỏc cụng việc như sau.

Xỏc định nhu cầu đào tạo là bước đi đầu tiờn, đúng vai trũ rất quan trọng cú ảnh hưởng đến cỏc bước tiếp theo. Nếu xỏc định nhu cầu đào tạo khụng đỳng dẫn đến việc lựa chọn sai đối tượng, chương trỡnh đào tạo cú sự sai lệch, khụng đạt được mục tiờu đào tạo, gõy lóng phớ kinh phớ… Vậy nhiệm vụ đặt ra là phải xõy dựng nhu cầu đào tạo khoa học và hợp lý bao gồm:

- Mục tiờu đào tạo đề ra phải được dựa trờn cơ sở phõn tớch mục tiờu, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của cụng ty trong từng thời kỳ nhất định.

- Phải dựa trờn bảng phõn tớch cụng việc để từ đú xỏc định được cỏc yờu cầu về trỡnh độ, kiến thức, kinh nghiệm cỏc điều kiện khỏch quan của người lao động sao cho phự hợp với cụng việc. Bản phõn tớch cụng việc nhằm làm rừ cỏc yếu tố như: đối với từng cụng việc cụ thể thỡ người lao động cú những nhiệm vụ gỡ, người lao động thực hiện những hoạt động nào, tại sao phải thực hiện và thực hiện chỳng như thế nào, điều kiện làm việc, yờu cầu về kiến thức kỹ năng mà người lao động cần phải cú để thực hiện cụng việc.

Một phần của tài liệu Phân tích công tác lao động,tiền lương của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam ( VIMEDIMEX VN).DOC (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(41 trang)
w