d. Chi phí bất biến không bắt buộc (discretionary fixed costs): fixed costs):
Khác với các chi phí bất biến bắt buộc, các chi phí bất biến không bắt buộc thường được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn và chúng phụ thuộc nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của các nhà quản trị.
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: phí:
2.2.5.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
Là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến.
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: phí:
2.2.5.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
Nếu ta gọi:
a: là tỉ lệ biến đổi theo các mức độ hoạt động của bộ phận chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp.
b: bộ phận chi phí bất biến trong chi phí hỗn hợp. thì phương trình biểu diễn sự biến thiên của chi phí hỗn hợp là một phương trình bậc nhất có dạng: y = ax + b.
Có thể minh hoạ sự biến đổi của chi phí hỗn hợp trên đồ thị như sau:
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: phí:
2.2.5.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp
y (Chi phí bất biến) x ( mức độ hoạt động) 0 y =ax + b
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: phí:
2.2.5.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích và quản lý chi phí, cần phải phân tích các chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và yếu tố bất biến. Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong ba phương pháp: phương pháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất.
Bài tập:
Bài 1: Hãy phân loại các khoản chi phí dưới đây theo chức năng: sản xuất, tiêu thụ và quản lý.