3.4.1. Lựa chọn và phõn cấp cỏc chỉ tiờu xõy dựng bản ủồ ủơn vị ủất ủai
Căn cứ vào ủặc ủiểm tự nhiờn, kết quả nghiờn cứu phõn loại ủất theo hướng dẫn ủỏnh giỏ ủất của FAO kết hợp với kinh nghiệm ủiều tra, ủỏnh giỏ phõn hạng ủất ủai ủó ủược thực hiện ở Việt Nam. Cỏc yếu tố ủược lựa chọn và chỉ tiờu phõn cấp ủể xỏc ủịnh ủơn vị ủất ủai trờn bản ủồ tỷ lệ 1/25.000 của huyện Phong ðiền bao gồm:
- Thổ nhưỡng: gồm 14 loại ủất và 7 nhúm ủất chớnh (nhúm ủất phự sa, ủất cỏt, nhúm ủất xỏm bạc màu, nhúm ủất ủỏ vàng, nhúm ủất mựn vàng ủỏ trờn nỳi, nhúm ủất thung lũng, nhúm ủất phốn).
- ðộ dốc: huyện Phong ðiền cú ủặc ủiểm ủịa hỡnh khỏ ủa dạng, trong nghiờn cứu này ủộ dốc ủất ủược phõn theo 5 cấp ủộ (0 - 30, 3 - 80, 8 - 150, 15 - 250 vàtrờn 250).
- ðộ dày tầng ủất ủược phõn chia theo 3 cấp: tầng dày từ 100 cm trở lờn, tầng dày từ 50 - 100 cm, tầng dày dưới 50 cm.
- Thành phần cơ giới ủất ủược chia theo 5 mức: thành phần cơ giới cát, cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình và thịt nặng.
- Chế ủộ tưới ủược phõn chia theo dạng: tưới chủ ủộng, tưới bỏn chủ ủộng và nhờ nước trời.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 52 Bảng 3.5: Phõn cấp chỉ tiờu xõy dựng bản ủồ ủơn vị ủất ủai huyện Phong ðiền
TT Chỉ tiêu Kí hiệu
1 Loại ủất
ðất cồn cát trắng vàng Cc G1
ðất cát bãi bằng C G2
ðất phốn hoạt ủộng sõu nhiễm mặn trung bỡnh Sj2M G3 ðất phự sa khụng ủược bồi hàng năm trung tớnh
ít chua Pe G4
ðất phự sa khụng ủược bồi hàng năm chua Pc G5
ðất phù sa phủ trên cát P/C G6
ðất phù sa bị glay Pg G7
ðất phù sa ngòi suối Py G8
ðất phự sa cú tầng loang lổ ủỏ vàng Pf G9 ðất xỏm vàng trờn ủồi ủỏ granit Xa G10 ðất ủỏ vàng trờn ủỏ sột và biến chất Fs G11
ðất vàng nhạt trờn ủỏ cỏt Fq G12
ðất mựn vàng ủỏ Ha G13
ðất dốc tụ D G14
2 ðộ dốc
0 - 30 SL1
3 - 80 SL2
8 - 150 SL3
15 - 250 SL4
> 250 SL5
3 ðộ dày tầng ủất
> 100 (cm) D1
50 - 100 (cm) D2
< 50 (cm) D3
4
Thành phần cơ giới
Cát C1
Cát pha C2
Thịt nhẹ C3
Thịt trung bình C4
Thịt nặng C5
5 Chế ủộ tưới
Tưới chủ ủộng I1
Tưới bỏn chủ ủộng I2
Tưới nhờ nước trời I3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 53 3.4.2.1. Bản ủồ loại ủất
Kết quả xõy dựng bản ủồ loại ủất huyện Phong ðiền xỏc ủịnh ủược số lượng khoanh ủất và ủịa bàn tập trung theo nhúm ủất, chi tiết tại bảng 3.6.
ðất ủỏ vàng trờn ủỏ sột và biến chất (Fs) cú diện tớch lớn nhất là 33.402,28 ha (xó Phong Mỹ 11.098 ha, Phong An 1.126 ha…), ủất xỏm vàng trờn ủồi ủỏ granit (Xa) có diện tích nhỏ nhất 84,39 ha (xã Phong Xuân 67 ha, Phong Sơn 36 ha).
ðất vàng nhạt trờn ủỏ cỏt (Fq) cú số khoanh ủất lớn nhất 869 khoanh ủất (xó Phong Mỹ 355 khoanh, Phong Xuõn 291 khoanh…), ủất phự sa ngũi suối (Py) chỉ cú 1 khoanh ủất tại xó Phong Mỹ.
Số lượng khoanh ủất và ủịa bàn tập trung theo nhúm ủất cụ thể:
- Nhúm ủất cỏt (C) gồm 792 khoanh ủất, tập trung tại cỏc xó Phong Hiền 260 khoanh, Thị trấn Phong ðiền 77 khoanh, Phong Hòa 72 khoanh, Phong Chương 66 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 520 ha (xó Phong Chương), diện tớch nhỏ nhất 0,01 ha (xã Phong Thu).
- Nhúm ủất phốn (S) gồm 33 khoanh ủất, trong ủú: xó ðiền Hải 15 khoanh, ðiền Lộc 11 khoanh, ðiền Hũa 7 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 108 ha (xã ðiền Hải), diện tích nhỏ nhất 0,25 ha (xã ðiền Lộc).
- Nhúm ủất phự sa (P) gồm 998 khoanh ủất, tập trung tại cỏc xó Phong Sơn 219 khoanh, Phong An 146 khoanh, Phong Mỹ 114 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 307 ha (xã Phong Chương), diện tích nhỏ nhất 0,02 ha (xã Phong Sơn).
- Nhúm ủất xỏm (X) gồm 58 khoanh ủất trờn ủịa bàn xó Phong Xuõn 34 khoanh, xó Phong Sơn 24 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 17 ha (xó Phong Xuân), diện tích nhỏ nhất 0,08 ha (xã Phong Xuân).
- Nhúm ủất ủỏ (F) gồm 1.521 khoanh ủất, tập trung tại cỏc xó Phong Mỹ 446 khoanh, Phong Xuõn 433 khoanh, Phong AN 301 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 3.060 ha (xã Phong Mỹ), diện tích nhỏ nhất 0,02 ha (Phong An).
- Nhúm ủất mựn (H) gồm 7 khoanh, Phong Mỹ 7 khoanh. Khoanh ủất cú diện tích lớn nhất 463 ha (xã Phong Mỹ), diện tích nhỏ nhất 17 ha (xã Phong Mỹ).
- Nhúm ủất dốc tụ 164 khoanh trờn ủịa bàn xó Phong Xuõn 113 khoanh, Phong An 51 khoanh. Khoanh ủất cú diện tớch lớn nhất 35 ha (xó Phong Xuõn), diện tích nhỏ nhất 0,09 ha (xã Phong Xuân).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 54 Bảng 3.6: Kết quả xõy dựng bản ủồ loại ủất
STT Loại ủất Ký hiệu Diện tớch
(ha) Số khoanh Diện tích trung bình (ha)
1 Cc G1 7.958,19 533 14,93
2 C G2 1.174,54 259 4,53
3 Sj2M G3 586,75 33 17,78
4 Pe G4 399,49 64 6,24
5 Pc G5 1.513,68 257 5,89
6 P/C G6 1.429,35 168 8,51
7 Pg G7 1.823,10 349 5,22
8 Py G8 102,21 1 102,21
9 Pf G9 441,80 159 2,78
10 Xa G10 84,39 58 1,46
11 Fs G11 33.402,28 652 51,23
12 Fq G12 31.841,26 869 36,64
13 Ha G13 1.613,73 14 115,27
14 D G14 379,62 164 2,31