Tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Công ty TNHH Thanh Nam

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại thanh nam.DOC (Trang 40 - 48)

II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

II.1. Tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Công ty TNHH Thanh Nam

Nh phần trên đã nêu ( Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Thanh Nam) việc bán hàng của Công ty Thanh Nam chủ yếu đợc tổ chức thực hiện trên 3 phơng thức: Bán buôn, bán lẻ, bán qua đờng bu điện. Tuỳ vào từng phơng thức giao hàng, hình thức thanh toán mà kế toán bán hàng( tiêu thụ) cũng khác nhau.

Mặt khác, hàng tháng quá trình tiêu thụ cũng không giống nhau việc tiêu thụ diễn ra không đợc đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít. Đó là

điều tất nhiên.

 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn.

Khi Công ty nhập khẩu một lô hàng nào đó khi hàng đã về tới kho hoặc hàng

đang đi đờng về bộ phận bán hàng của Công ty sẽ gửi th chào hàng (có thể trực tiếp gọi điện thoại) tới các khách mua buôn của Công ty. Qua việc trao đổi về nhu cầu mua bán của hai bên. Trên cơ sở đơn hỏi hàng và th chào hàng của Công ty đa ra, hai bên sẽ đàm phán và ký kết hợp đồng( hợp đồng mua bán) , căn cứ vào hợp

đồng đã ký kết hay đơn đặt hàng đã đợc phê duyệt bởi Giám đốc, phòng kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng. Hoá đơn giá trị gia tăng (Biểu số 2) vừa là hoá đơn bán hàng, vừa là căn cứ để xuất kho, vừa là căn cứ để hạch toán doanh thu. Đối với ngời mua hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán.Hoá đơn gía trị gia tăng đợc lập làm 3 liên (đè giấy than viết 1 lần) :

Liên 1: Lu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kế toán giữ để theo dõi hàng ngày.

Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua.

Liên 3 : Giao cho thủ kho dùng để ghi sổ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán.

Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh toán, khối lợng đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền hàng, thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền phải thanh toán.

Sau khi lập hoá đơn giá trị gia tăng nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá

đơn này xuống kho làm thủ tục xuất hàng. ở kho, khi nhận đợc hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào sổ kho theo số lợng hàng đợc bán. Sổ kho do thủ kho mở hàng quý và mở chi tiết cho từng loại hàng hoá. Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập, xuất, tồn và sau ghi vào sổ kho, thủ kho mang hoá đơn GTGT đến cho phòng kế toán. Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối chiếu với phòng kế toán.

ở phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứng từ về tiêu thụ hàng hoá do thủ kho mang tới, kế toán kiểm tra tính pháp lý rồi ký duyệt. Mỗi vật t đều đợc kế toán cho một mã riêng nên khi nhận đợc hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phải tra mã

của mặt hàng đợc bán để nhập vào máy vi tính. Kế toán tiêu thụ sủ dụng sổ chi tiết hàng hoá, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu số 3, 4, 5) để theo dõi hàng hoá về số lơng và giá trị.

VÝ dô:

Cụ thể: Ngày 5 Tháng 1 Năm 2002.

Giữa Công ty Thanh Nam và Công ty VINEXAD có hợp đồng mua bán máy photo rich FT 5840, kèm mực, từ và DevelopmentUnit với giá bán 56 896 364® cha thuÕ (thuÕ VAT 10%) .

Theo nh hợp đồng ký kết giữa hai bên, Công ty VINEXAD sẽ thanh toán cho Công ty Thanh Nam theo hình thức tiền mặt .Do vậy căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn GTGT kế toán hàng hoá hạch toán nh sau:

Nợ TK 632: 46 227 615đ

Cã Tk 156: 46 227 615®

Đồng thời ghi:

Nợ TK 131: 62 586 000đ

Cã TK 511: 56 896 364®

Cã TK 33311: 5 689 636®

Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện theo dõi cộng nỵ phaỉ thu, phải trả kế toán Công ty sư dơng TK131 – “Doanh thu bán hàng” có kết cấu nhPhải thu cđa khách hàng” có kết cấu nh và TK 331 – “Doanh thu bán hàng” có kết cấu nh Phải trả cho ngời bán” có kết cấu nh. Do đó tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến thu tiền hàng kế toán đều phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới phản ánh bên có TK131. Theo ví dụ trên.

Cũng trong ngày 5/1/2002 Công ty nhận đợc tiền do Công ty VINEXAD trả

tiền hàng. Khi đó kế toán thu chi tiền mặt lập phiếu thu hàng. Căn cứ vào phiếu thu ngày 5/1/2002, kế toán công nợ ghi định khoản:

Nợ TK 1111: 62 586 000đ

Cã TK 131: 62 586 000®

Biểu số 2 Hoá đơn ( GTGT) Liên 3: (Dùng để thanh toán)

Ngày 5 tháng 1 năm 2002 N0 081774

Đơn vị bán hàng : Công Ty Thơng Mại Thanh Nam

Địa chỉ: 267 - chùa bộc – hà nội Điện thoại: 5634688. MS: 0100954306-1

Họ, tên ngời mua:……

Đơn vị: Công Ty VIEXAD

Địa chỉ: Số 9 Đinh Lễ – HN

Hình thức TT: CK . MS: 010018007

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVtính Số lợng Đơn giá Thành tiền 1 Máy photo ricoh FT5840

KÌm:+ Mùc, tõ

+ DevelopmentUnit

ChiÕc Bé ChiÕc

01 01 01

56 896 364 56 896 364

Cộng tiền hàng: 56 896 364

ThuÕ suÊt GTGT : 10% TiÒn thuÕ GTGT 5 689 636 Tổng cộng tiền thanh toán: 62 586 000đ

Số tiền viế bằng chữ: Sáu hai triệu năm trăm tám sáu ngàn đồng chẵn ./.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

( Ký, họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Biểu số 5 Sổ chi tiết tài khoản

Tài khoản: 511 - "Doanh thu bán hàng"

Từ ngày : 01/01/2002 đến ngày 31/01/2002

D nợ đầu kỳ: 0 Chứng từ

Diễn giải

TK

®/

Số phát sinh

Ngày Số PS Nợ PS Có

02/1 HĐ 81772 Bán máy type 3 ( Chị Nga ) 131 110 000

04/1 HĐ 81773 Bán mực PT 420 ( Chị Ngọc ) 131 120 000

05/1 HĐ 81774 Bán máy photo ricoh FT5840, kÌm mùc, tõ (CT VINEXAD)

131 56 896 364

08/1 HĐ 81775 Bán máyđóngsáchDSBN0

(Nguyễn Ngọc Thắng)

131 1 600 000

10/1 HĐ 81776 Bán mực điện UPS 500 ( Chi Cục Thuế Hà Tây )

131 1 322 182

……. ……….. ……… …… ……….. ……. 31/1 HĐ 81791 Bán mực PT 450l ( Công Ty

Siêu Thanh HN)

131 29 336 460

Cộng phát sinh 1 509 749 916 1 509 749 916

Sè d cuèi kú 0

Lập, Ngày....Tháng....Năm ....

Ngời ghi sổ

ã Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán lẻ.

Theo phơng thức này viêc bán lẻ chủ yếu diễn ra tại văn phòng của Công ty, và thờng khách hàng xem hàng nếu đồng ý về chất lợng và giá cả thì sẽ mua hàng và trả tiền ngay, tuy nhiên doanh thu bán lẻ thờng không lớn. Nếu việc bán lẻ phát sinh qua điện thoại hoặc qua Fax nghĩa là khách hàng gọi điện trực tiếp tới phòng kinh doanh của công ty về việc mua một loại hàng hoá nào đó và yêu cầu chuyển tới tận nơi, khi đó phòng kế toán sẽ viết HĐGTGT và xé 2 liên( liên 2 và liên 3) cho ngời giao hàng( thờng là nhân viên phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật) và yêu cầu ngời mua hàng ký vào để thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn.

Ví dụ: Ngày 16/1/2002 Công ty công trình giao thông 246 tới văn phòng của công ty xem hàng và đã mua 01 máy in LBP 800. Đơn giá 4.303.636 đ( cha VAT) kèm mega data. printer cabble. Công ty công trình giao thông đồng ý mua và sẽ thanh toán bằng tiền mặt. Khi đó kế toán hàng hoá lập định khoản:

Nợ TK 632: 3 839 400đ

Cã TK 156: 3 839 400®

Và kế toán công nợ lập định khoản:

Nợ TK131: 4 734 000đ

Cã TK 511: 4 303 636®

Cã TK 33311: 430 364®

Tới ngày 17/1/2002 khách hàng thanh toán tiền máy in căn cứ vào phiếu thu số 17 ngày 17/1 kế toán công nợ ghi:

Nợ TK : 1111 4 734 000đ

Cã TK: 131 4 734 000®

ã Tiêu thụ theo phơng thức gửi qua đờng bu điện .

Phơng thức này thờng phát sinh với những khách hàng buôn hay bạn hàng quen thuộc của Công ty, đã có sự tin cậy và hiểu biết về nhau. Trong trờng hợp các khách hàng của Công ty đều là khách hàng ở Thành Phố Hồ Chi Minh, TP Đã

Nẵng… Ví dụ nh: Công ty Lập Thanh, Công ty Đông Phú.

Ví dụ : Ngày 16/1/2002 Công ty Thiên Phú đã mua của Công ty Thanh Nam 01 máy photo FT 5640 với đơn giá 36.340.000đ.Theo nh thờng lệ Công ty Thanh Nam sẽ viết hoá đơn ( GTGT) sau đó xé liên 2 gửi kèm hàng hoá vào cho Công ty

Đông Phú, việc chuyển hàng này thực hiện bởi nhân viên phòng kinh doanh. Hàng sẽ đợc đóng hộp sau đó chuyển ra ga Hà Nội và gửi vào Công ty Đông Phú.

Về hình thức thanh toán: Công ty Đông Phú sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.

Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ máy FT 5640 kế toán hàng hoá lập định khoản sau:

Nợ TK 632: 35 312 420đ

Cã TK 156: 35 314 420®

Đồng thời kế toán công nợ lập định khoản:

Nợ TK 131: 39 974 000đ

Cã TK 511: 36 340 000®

Cã TK 33311: 3 634 000®

Khi phát sinh một nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nào đó kế toán hàng hoá đều viết hoá đơn ( GTGT) để phản ánh doanh thu của số hàng đã xuất bán. Hoá đơn ( GTGT) sẽ đợc làm căn cứ để cuối tháng kế toán lên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra. Trên bảng kê này mỗi khách hàng đợc ghi trên một dòng bảng kê. Mục đích của việc lập bảng kê chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra là nhằm quyết toán thuế ( GTGT) đầu ra và thuế (GTGT) đầu vào.

Cụ thể: Vào ngày31/1/2002 để phục vụ cho công việc quyết toán thuế GTGT kế toán công ty đã lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra nh sau:

( KÌm theo tê khai, ThuÕ GTGT). BiÓu sè 6, 7, 8.

Việc tiêu thụ hàng hoá cuả Công ty có thể thu đợc tiền ngay cũng có thể khách hàng chấp nhận nợ, vì vậy để việc theo dõi công nợ với ngời mua đợc chính xác, kế toán Công ty Thanh Nam đã sử dụng TK 131 – “Doanh thu bán hàng” có kết cấu nh Phải thu của khách hàng” có kết cấu nh để theo dõi công nợ. Điều này có nghĩa là mọi nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải thu đều đợc thể hiện qua TK 131. Để phục vụ cho việc cung cấp thông tin về công nợ một cách nhanh chóng, chính xác, kế toán công ty còn sử dụng sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ chi tiết TK 131, bảng tổng hợp TK 131.

Biểu số 7 cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc

***********

tờ khai thuế giá trị gia tăng

Tháng 1 Năm 2002

(Dùng cho cơ sở tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) Tên cơ sở: công ty thơng mại thanh nam

Địa chỉ: 267 chùa bộc – TP Hà Nội

Đơn vị tính:

đồng VN

STT Chỉ tiêu kê khai Doanh số (cha thuế GTGT)

ThuÕ GTGT

1 2 3 4

1 2

Hàng hoá dịch vụ bán ra

Hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT

1 509 749 916 150 820 340 1 509 749 916 150 820 340

Mã số: 0100954306 - 1

a b c d 3 4 5 6 7 a b 8 9 10

Hàng hoá xuất khẩu thuế xuất( 0%) Hàng hoá dịch vụ thuế xuất(5%) Hàng hoá dịch vụ thuế xuất(10%) Hàng hoá dịch vụ thuế xuất( 20%) Hàng hoá dịch vụ mua vào

Thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào Thuế GTGT đợc khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp( + ) hoặc thoái( - ) trong kú( TiÒn thuÕ 2-5)

ThuÕ GTGT kú tríc chuyÓn qua Nép thiÕu

Nộp thừa hoặc cha đợc khấu trừ Thuế GTGT đã nộp trong tháng

Thuế GTGT đã đợc hoàn trả trong tháng Thuế GTGT phải nộp tháng này

100 704 694 9 915 818 1 709 045 222 140 904 522 1 345 586 869

108 102 907 108 102 907 42 717 433 32 975 418 32 975 286 42 717 565

Số tiền thuế phải nộp (Ghi bằng chữ) : Bốn mời hai triệu bảy trăm mời bảy ngàn, năm trăm sáu năm

đồng.

Xin cam đoan số liệu trên đây là đúng, nếu sai tôi chịu trách nhiệm trớc pháp luật.

Hà Nội, ngày 5 tháng2 năm 2002

Biểu số 8 Bảng báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng

Từ ngày: 01/01/2002 đến ngày 31/01/2002

STT Mã vật t Tên vật t Đvt SL Tiền vốn Doanh thu 1 DUNIT Deverlopmen Unit Cái 1.0 6 403 000 6 474 000 2 FAXRICOH 570 Máy fax ricoh 570 Cái 2.0 4 494 028 7 592 000 3 FAXRICOH 580 Máy fax ricoh 580 Cái 2.0 5 617 535

4 FT4615 Máy photo FT 4615 Cái 9.0 134 858 133 152 468 955 5 FT5632 Máy phot FT 5632 Cái 7.0 221 973 761 228 125 673 6 FT5640 Máy photo FT 5640 Cái 1.0 35 312 420 36 340 000 7 FT5840 Máy photo FT 5840 Cái 1.0 46 227 651 56 896 364 8 FT7950 Máy photo FT 7950 Cái 1.0 112 036 678 188 890 000 9 LBP800 Máyin laser LBP800

Canon

Cái 1.0 3 839 400 4 303 636 10 MDSDSB Máy đóng sách DSB No Cái 1.0 4.91.900 1 600 000 11 MUC320 Mùc photo 320 èng 20 4 291 014 4 800 000

12 MUC810 Mùc photo 810 èng 29 35 945 21238 077 000 .... ...

Tổng cộng: 1 345 145 7591 509 749 916

Ngày.... Tháng.... Năm ...

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại thanh nam.DOC (Trang 40 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(69 trang)
w