12 năm sau khi thành lập, Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Techcombank đã vươn lên đứng thứ 3 trong số các Ngân hàng thương mại cổ phần trên cả nước, là một trong hai ngân hàng cổ phần có tỷ lệ cổ tức cao nhất, tạo được sự tin cậy thân thiện đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khách hàng dân cư tại các đô thị lớn của Việt Nam. Có thể thấy được điều đó thông qua các bảng báo cáo sau về tình hình hoạt động của Techcombank:
Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 2004
TÀI SẢN
Năm 2003 Triệu VND
Năm 2004 Triệu VND Tiền mặt và các khoản tương đương tiền tại quỹ 114.278 148.056
Tiền gửi tại NHNN Việt Nam 74.385 198.998
Tiền gửi thanh toán tại các NH khác 49.549 77.430
Đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu và công trái 744.626 724.289
Cho vay và tạm ứng cho khách hàng 2.296.506 3.465.540
Dự phòng nợ khó đòi (83.168) (95.449)
Đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết 8.015 7.965
Tài sản cố định hữu hình 38.353 46.002
Xây dựng dở dang 7.428 4.846
Tài sản cố định vô hình 13.087 17.385
Lãi dự thu 29.800 42.529
Các tài sản khác 9.254 33.720
Tổng tài sản 5.510.430 7.667.461
NGUỒN VỐN
Nợ phải trả 5.301.555 7.152.354
Tiền gửi thanh toán của các NH khác 82.297 877
Tiền gửi và vay từ các TCTD 2.496.689 2.385.949
Tiền gửi của khách hàng 2.619.620 4.600.097
Chi phí lãi tiền gửi, tiền vay trích trước 53.217 62.246
Vốn góp chờ được phê duyệt 14.400 551
Thuế và các khoản phải thu khác 35.332 102.634
Vốn cổ đông 208.875 515.107
Vốn điều lệ 180.000 412.700
Vốn khác 4 371
Các quỹ dự trữ 9.252 62.309
Lợi nhuận để lại 19.619 39.727
Tổng nguồn vốn 5.510.430 7.667.461
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2004
THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2003 Triệu VND
Năm 2004 Triệu VND
Thu lãi tiền gửi và cho vay 347.096 442.263
Chi phí trả lãi tiền vay và huy động vốn (236.120) (264.929)
Thu nhập từ lãi tiền gửi và cho vay 110.976 177.334
Thu từ các khoản phí và dịch vụ 31.682 44.112
Chi trả phí và dịch vụ (6.691) (9.353)
Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ 1.902 4.227
Chi cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ (729) (2.165)
Lãi thuần từ hoạt động đầu tư 157 500
Thu nhập khác 5.394 5.528
Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh 142.691 220.183 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Chi phí nhân viên (24.421) (36.267)
Chi phí khấu hao (2.946) (5.102)
Các chi phí hoạt động khác (25.253) (48.496)
(52.620) (89.865)
Dự phòng nợ khó đòi (47.899) (23.306)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (11.743) (29.778)
Lợi nhuận thuần trong năm 30.438 77.234
Lợi nhuận để lại đầu năm 5.342 19.619
Lợi nhuận để lại trước khi phân bổ 35.780 96.853 Cộng: điều chỉnh năm trước theo quyết toán thuế - 3.447
Trừ: thuế TNDN theo quyết toán thuế (3.238) (1.103)
Trừ: trích lập các quỹ theo quy định - từ lợi nhuận của năm trước - từ lợi nhuận của năm nay
(1.980) (1.495)
(6.491) (13.959)
Trừ: chia lãi cồ tức (9.212) (39.228)
Các khoản khác (236) 208
LỢI NHUẬN ĐỂ LẠI CUỐI NĂM 19.619 39.727
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2004
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2003 Triệu VND
Năm 2004 Triệu VND
Lợi nhuận thuần trước thuế 42.172 107.012
Điều chỉnh cho các khoản:
- Chi phí khấu hao - Dự phòng nợ khó đòi - Quỹ trợ cấp mất việc làm
2.946 47.899 -
5.102 23.306 567
- Cổ tức nhận được trong năm (157) (226) Lợi nhuận hoạt động trước khi thay đổi vốn lưu động 92.860 135.721 (Tăng)/Giảm tài sản hoạt động:
- Dự trữ bắt buộc tại NHNN Việt Nam - Tiền gửi và cho vay các TCTD
- Đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu và công trái - Nợ khó đòi được xoá trong năm
- Cho vay và tạm ứng khách hàng - Lãi dự thu
- Các tài sản khác
- (27.606) (636.912) (2.558) (400.189) (11.673) 4.575
(124.406) 253.979 20.337 (11.025) (1.169.034) (12.728) (24.466) Tăng/(Giảm) công nợ hoạt động:
- Tiền gửi và vay từ các TCTD - Tiền gửi của khách hàng - Chi phí lãi dự chi
- Thuế và các khoản phải trả khác - Điều chỉnh năm trước
217.878 595.056 7.599 (12.780) (236)
(870.526) 1.980.478 9.029 53.296 2.550 (374.016) 243.205
Thuế TNDN trong cả năm (5.752) (15.772)
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ các hoạt động kinh doanh
(379.768) 227.433
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Chi xây dựng dở dang và mua sắm TSCĐ (15.938) (14.467)
Thu do thanh lý TSCĐ 37 -
Cổ tức nhận được trong năm 157 266 Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư (15.744) (14.201) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH
Vốn góp tăng trong năm 60.795 218.300
Vốn đăng ký mới chưa được duyệt 14.400 551
Sử dụng các quỹ (1.160) (2.192)
Trả cổ tức (9.212) (39.228)
Thặng dư phát hành cổ phiếu 510 34.648
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính 65.33 212.079 Tăng/(Giảm) thuần của tiền và các khoản tương
đương
(330.179) 425.311
Số dư đầu năm của tiền và các khoản tương đương 167.786 (162.393) SỐ DƯ CUỐI NĂM CỦA TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG
(162.393) 262.918
Từ các bảng báo cáo quan trọng trên, ta có thể rút ta một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Trong năm 2003 2004
Tổng doanh thu (tỷ VND) 386,43 496,63
Tổng tài sản (tỷ VND) 5.510,43 7.667,46
Vốn điều lệ (tỷ VND) 180,00 412,70
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ VND) 5.150,00 7.048,3
Dư nợ tín dụng (tỷ VND) 2.296,51 3.465,54
Lợi nhuận trước thuế và dự phòng rủi ro (tỷ VND) 90,07 130,32 Lợi nhuận trước thuế, sau dự phòng rủi ro (tỷ VND) 42,17 107,01
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND) 29,34 77,23
Chỉ số LNTT, trước dự phòng rủi ro trên tài sản có (%) 1,64 1,70
Tỷ lệ LNST/Vốn chủ sở hữu ROE (%) 15,52 26,06
Chỉ số cổ tức (%) 15,93 23,35
Trong năm 2004, Techcombank tiếp tục đạt được những kết quả ấn tượng, khẳng định vị thế của một ngân hàng cổ phần năng động, an toàn và hiệu quả. Mọi mặt hoạt động đều có sự tăng trưởng thể hiện ở những kết quả kinh doanh hết sức thuyết phục: LNTT đạt 130,32 tỷ đồng, tăng 44% so với năm 2003; Tổng tài sản đạt 7.667,46 tỷ đồng, tăng 129%; Vốn điều lệ tăng lên 412,7 tỷ đồng, tăng 129%; Tỷ lệ LNST/ VCSH (ROE) đạt 26,06%, tức là cứ bỏ ra 100 đồng vốn thì Techcombank thu được về thêm 26,06 đồng; tỷ lệ cổ tức chia cho cổ đông năm 2004 là 23,35%, đây là những con số rất đáng nể của Techcombank, cho thấy tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Techcombank. Trong năm 2004, Techcombank đã mở thêm 10 điểm giao dịch mới trên toàn quốc, nâng tổng số điểm giao dịch vào cuối năm 2004 lên 25 điểm trên toàn quốc.
Tuy các chỉ tiêu số liệu năm 2005 chưa được cập nhật thông báo, nhưng nhìn chung có thể đánh giá được một số chỉ tiêu cơ bản quan trọng sau:
Tổng tài sản: 10.504,42 tỷ VND
Vốn điều lệ: 617,66 tỷ VND, Vốn tự có 831,33 tỷ VND
Dư nợ tín dụng đạt 5.277,32 tỷ VND
Lợi nhuận trước thuế, sau dự phòng rủi ro đạt 286 tỷ VND Doanh thu từ khu vực dịch vụ đạt gần 90 tỷ VND
50 điểm giao dịch trải dài trên 10 tỉnh, thành phố lớn 50.556 thẻ
Năm 2005 là năm Techcombank hoàn thành kế hoạch 5 năm 2001-2005 và bắt đầu thực hiện những chỉ tiêu đầu tiên của kế hoạch 5 năm tới với thế và lực mới. Tính đến thời điểm 31.12.2005, tổng vốn điều lệ của ngân hàng, sau 5 lần tăng trong năm đã đạt 617,66 tỷ đồng. Vốn tự có đạt 831,33 tỷ đồng.
Tổng tài sản của Techcombank đã tăng 37% so với cùng kỳ năm ngoái, trở thành 1 trong 3-4 ngân hàng cổ phần có quy mô tài sản lớn nhất. Vốn huy động từ khu vực dân cư tăng 82% so với cả năm 2004.
Dư nợ tín dụng cả năm 2005 tăng 52,28% so với mức dư nợ tín dụng cuối năm 2004.
Lợi nhuận trước thuế của Techcombank sau khi đã trích đủ dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đạt 286 tỷ đồng, tăng 170% so với mức lợi nhuận của năm 2004, trở thành một trong ba ngân hàng cổ phần có mức lợi nhuận cao nhất.
Năm 2005 cũng là năm thành công của Techcombank trong lĩnh vực dịch vụ, với doanh thu từ khu vực này tăng 63,83% so với năm 2004, đạt gần 90 tỷ đồng, đưa Techcombank trở thành một trong hai ngân hàng cổ phần có mức thu dịch vụ tốt nhất trên thị trường.
Năm 2005, công tác mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có những bước tiến đáng kể. Với tổng số hơn 20 điểm
giao dịch mở mới trong năm 2005, Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên 50 điểm trải rộng trên 10 tỉnh thành phố lớn, gấp đôi năm 2004, nó vừa thể hiện và hứa hẹn một sự tăng trưởng mạnh mẽ của Techcombank.
Công tác phát hành và thanh toán thẻ cũng đạt được những thành công nhất định. Sản phẩm thẻ F@stAccess, với các tính năng hiện đại, đã được bình chọn là sản phẩm Sao Vàng Đất Việt năm 2005 như một sự công nhận của người tiêu dùng về chất lượng và thương hiệu. Tính đến thời điểm 31.12.2005, số lượng thẻ phát hành đã đạt 50.556 thẻ, là bước đi khá vững chắc của Techcombank trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường thẻ hiện nay.
Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua:
• Hoạt động ngân hàng doanh nghiệp: Nằm trong sự phát triển chung của Techcombank, hoạt động ngân hàng doanh nghiệp cũng có nhiều bước phát triển đáng ghi nhận cả về số lượng doanh nghiệp và doanh số hoạt động. Techcombank hiện đang phục vụ hơn 10,000 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm khoảng 65% doanh số tín dụng và 90% doanh thu từ các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng. Cơ cấu cho vay theo ngành nghề cũng có sự thay đổi đáng kể, tỷ trọng cho vay trong lĩnh vực thương mại giảm từ 50% xuống 43%, cho vay sản xuất và chế biến giảm từ 29% xuống 4%.
• Huy động vốn từ doanh nghiệp tăng mạnh: Số vốn huy động được từ các doanh nghiệp và tổ chức năm 2004 đạt 2.096 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn huy động của ngân hàng. Trong đó, phần lớn là huy động đồng nội tệ ( chiếm 78%). Trong những năm qua, vốn huy
động tại Techcombank liên tục tăng, đặc biệt trong năm 2004, con số này tăng ở mức cao nhất trong vòng 5 năm qua (166%).
• Tín dụng doanh nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN): cơ cấu tín dụng của Techcombank không có sự thay đổi lớn, tín dụng DNVVN vẫn chiếm đa số trong tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng. Tính đến 31/12/2004, tổng dư nợ tín dụng đối với loại đối tượng khách hàng này là 2.147 tỷ đồng, chiếm 62%
tổng dư nợ tín dụng tại Techcombank, tăng 7% so với năm 2003. Sang năm 2005, con số này đã tăng lên đạt 3.430,26 tỷ đồng, chiếm tới 65%
tổng dư nợ tín dụng.
• Dịch vụ thanh toán và các hoạt động phi tín dụng: Trong năm 2004, hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế của Techcombank tiếp tục phát huy ưu thế và chất lượng dịch vụ đã được khẳng định trong những năm trước. Doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng đạt 50 tỷ đồng, tăng 43% so với năm 2003. Doanh số thanh toán quốc tế đạt 520 triệu USD quy đổi, tăng gần 42% so với năm 2003, tỷ lệ điện chuẩn đạt trên 99%. Đây là năm thứ 3 liên tiếp Techcombank đã được nhận các chứng chỉ “Ngân hàng hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế” của Ngân hàng The Bank of New York, Citibank và Standard Chartered Bank. Năm 2005, lĩnh vực dịch vụ của Techcombank lại phát triển mạnh hơn nữa, thể hiện ở doanh thu đạt gần 90 tỷ đồng, và tăng 63,83%
so với năm 2004. Hệ thống ngân hàng đại lý của Techcombank tiếp tục được mở rộng, tính đên cuối 2004, Techcombank đã có quan hệ với 196 ngân hàng đại lý tại 86 quốc gia trên thế giới với hơn 10.000 địa chỉ.
• Các sản phẩm mới dành cho doanh nghiệp: Trong năm 2004, một số sản phẩm mới dành cho doanh nghiệp đã được đưa ra thị trường:
Thấu chi doanh nghiệp, Hợp đồng tương lai trên thị trường hàng hoá.
Đặc biệt “Hợp đồng tương lai hàng hoá” đã gây ra sự chú ý lớn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đây là lần đầu tiên sản phẩm được cung cấp tại Việt Nam.
• Hoạt động Ngân hàng cá nhân: Với những nỗ lực nhằm cải thiện và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã mang lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng cá nhân của Techcombank. Đây có thể coi là lĩnh vực hoạt động thành công của Techcombank trong năm vừa qua, với những cải tiến đáng kể về chất lượng và số lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp khách hàng. Công tác phát triển và đa dạng hoá sản phẩm cũng góp phần đem lại nhiều sự lựa chọn và thuận tiện cho khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Techcombank.
• Huy động vốn từ khu vực dân cư: Trong năm 2004, nguồn vốn huy động từ nhóm khách hàng cá nhân của Techcombank đạt 2.129 tỷ đồng, chiếm 36% trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng. Trong đó, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ quy đổi đạt 803 tỷ đồng, tăng 117 tỷ đồng, VND đạt 1.326 tỷ đồng, tăng 366 tỷ đồng. Đạt mức tăng trưởng này là do Techcombank đã giữ mặt bằng lãi suất cạnh tranh với thị trường, với các sản phẩm như Tiết kiệm Phát lộc, Tiết kiệm điện tử, đồng thời cũng đưa ra thị trường một số sản phẩm huy động mới như sản phẩm F@stSaving, huy động vàng và VND được bảo đảm theo giá trị vàng. Chính những yếu tố này đã mang lại nhiều lợi ích và thuận tiên hơn cho khách hàng khi gửi tiền tại Techcombank.
• Tín dụng bán lẻ: Trong năm 2004, dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 940 tỷ đồng, tăng gần 40% so với năm 2003, chiếm 27% trong tổng dư nợ tín
trẻ”, “Ô tô xịn”, “Nhà mới” rất đáng chú ý, đã làm tăng doanh số tín dụng bán lẻ.
• Thẻ thanh toán: Với định hướng là một ngân hàng đô thị đa năng, thẻ thanh toán được coi là một trong những trọng tâm phát triển của Techcombank trong giai đoạn 2005 – 2010. Thẻ thanh toán F@stAccess ra mắt từ cuối năm 2003, sau hơn một năm, số thẻ phát hành ra thị trường đã lên tới trên 20.000 thẻ. Trong năm 2004 đã có 150.000 giao dịch được thực hiện qua thể với doanh số hơn 160 tỷ đồng. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, với việc được bổ sung thêm 2 tính năng mới và lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, đó là F@stSaving – Tài khoản tiết kiệm, và F@stAdvance - Ứng trước tài khoản cá nhân, nhanh chóng được đánh giá là một trong những thẻ tiện ích nhất. Năm 2005 số lượng thẻ phát hành đã đạt tới 50.556 thẻ.
• Hoạt động liên ngân hàng: Hoạt động huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng trong năm 2004 của Techcombank có xu hướng giảm, nhưng không đáng kể. Tổng nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng của Techcombank, đạt 2.377 tỷ đồng, giảm 168 tỷ đồng, chiếm 34% tổng nguồn vốn huy động của Techcombank. Về hoạt động tín dụng liên ngân hàng, tổng dư nợ tín dụng Techcombank với các tổ chức trong nước đạt 8,39 tỷ đồng, chiếm khoảng 0,25% tổng dư nợ tín dụng, giảm khá nhiều so với mức 83,594 tỷ đồng năm 2003. Về hoạt động tiền gửi, số dư tiền gửi của Techcombank tại các tổ chức tín dụng thời điểm cuối 2004 là 3.264 tỷ đồng, trong đó gửi NHNN là 199 tỷ đồng, gửi các tổ chức tín dụng trong nước là 3.024 tỷ, và gửi tại nước ngoài là 22,6 tỷ đồng.
• Tình hình nợ quá hạn:
Chỉ tiêu Đơn vị: tỷ VND
2003
Trong năm 2004 Số phải 2004
nộp
Số đã trả
Tổng dư nợ 2.296,506 29.932,522 28.763,488 3.465,540 Các khoản nợ quá hạn:
1. Nợ quá hạn dưới 180 ngày 2. Nợ quá hạn từ 180 ngày đến
360 ngày 3. Nợ khó đòi
22,713 3,909
60,881
524,151 104,540
232,899
502,358 98,797
231,874
44,506 9,652
61,906
Tổng nợ quá hạn 87,503 - - 116,064
Tỷ lệ nợ quá hạn trước dự phòng 3,81% - - 3,35%
Dự phòng tín dụng 83,168 23,306 11,025 95,449
Tỷ lệ nợ quá hạn sau dự phòng 0,20% - - 0,61%
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tổng dư nợ tín dụng năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.169,034 tỷ đồng, trong đó, mức nợ quá hạn tăng 28,561 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm từ 3,81% xuống còn 3,35%, đây là một xu hướng tốt. Sau dự phòng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn còn 0,2% năm 2003, còn 0,61% năm 2004. Như vậy, mức trích lập dự phòng gần đạt tới mức nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng năm 2004 giảm so với năm 2003.
Nhìn vào Báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể thấy là thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2004 đạt 220,183 tỷ đồng, tăng 54,31% so với năm 2003. Trong đó góp phần chủ yếu vẫn là thu nhập từ hoạt động cho vay, đạt 177,334 tỷ đồng, chiếm 80,54% thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Thu
39,1% so với năm 2003, chiếm 15,79% thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đây là nguồn thu nhập lớn thứ hai của ngân hàng sau hoạt động cho vay. Sang năm 2005, doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của ngân hàng đạt tới 90 tỷ, so với năm 2004 đạt 44,112 tỷ, như vậy là hoạt động dịch vụ của ngân hàng sau một năm đã cho doanh thu tăng gấp hơn 2 lần, tới 204%, càng chứng tỏ uy tín và chất lượng dịch vụ tại Techcombank.
Đối với Techcombank Thăng Long, kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua thể hiện ở một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Về huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư đến hết tháng 12/2005 đạt 346,92 tỷ đồng, tăng 107,82 tỷ đồng so với năm 2004. Nguồn vốn huy động bình quân tháng là 411,29 tỷ đồng. Trong đó, huy động từ các tổ chức kinh tế bình quân là 188,72 tỷ đồng, chiếm 46%, huy động từ dân cư bình quân là 222,57 tỷ đồng, chiếm 54%.
Về dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng đến hết 31/12/2005 đạt 420,1 tỷ đồng, so với năm 2004 là 307,2 tỷ đã tăng 112,9 tỷ đồng, tương ứng tăng 36,75%. Trong đó, Techcombank Thăng Long tài trợ 359,2 tỷ đồng, chiếm 85,5%, tổ chức tín dụng khác đồng tài trợ 60,9 tỷ đồng, chiếm 14,5%. Dư nợ tín dụng doanh nghiệp là 272,51 tỷ đồng, dư nợ tín dụng bán lẻ là 86,69 tỷ đồng. Nợ quá hạn còn 7,99 tỷ đồng, chiếm 2,22% tổng dư nợ tín dụng do chi nhánh tài trợ, chất lượng tín dụng tăng lên, đây là một kết quả đáng ghi nhận của Techcombank Thăng Long.
Về hoạt động bảo lãnh: Số dư bảo lãnh đến cuối tháng 6/2005 tương đương 14,57 tỷ đồng của 83 khoản bảo lãnh. Trong tháng phát hành được 15 khoản bảo lãnh với tổng giá trị là 2,11 tỷ đồng và thi được 48,65 triệu đồng phí bảo lãnh. Những con số kết quả ngày càng lớn hơn, đến 15/08/05