khoa học công nghệ m à đặc biệt là cõng nghệ thông tin. công nghệ sinh học và vật liệu m ỏ i đã làm cho thị trường hàng hóa t h ế giỏi ngày càng phong phú và thương mại t h ế giỏi có sự biến đổi nhanh chóng. T ự do hóa ihưưng mại được đẩy mạnh thông qua các cam kết cắt giảm thuê quan và d ỡ bỏ các hàng rào phi thuê quan của các nưỏc tham gia W T O và trong nội bộ các khôi kinh t ế để hình thành các khu mậu dịch tự do như AFTA. NAFTA... Trong bối cảnh kinh t ế t h ế giỏi nhiều biến chuyển như vậy, nưỏc ta cũng đã tham gia tích cực và hiệu quả vào x u t h ế hội nhập kinh t ế quốc t ế và tự do hóa thương mại. Việt N a m đã gia nhập vào các diễn đàn kinh tế k h u vực như APEC. [ham gia vào khu mậu dịch tự do của khu vực A F T A , tham gia vào tổ chức thương mại toàn cầu WTO. V ỏ i việc gia nhập vào các tổ chức này nưỏc ta đã cùng hòa vào x u t h ế phát triển chung cùa t h ế giỏi. M ố i quan hệ cùa nưỏc ta vỏi các quốc gia trên t h ế giỏi cũng ngày càng được cải thiện bằng nhiều hiệp định song
phương và đa phương về n h i ề u lĩnh vực trong đó đặc biệt là k i n h tế. M ố i quan hệ với các tổ chức quốc t ế như I M F . WB. UN.. .cũng t i ế n triển tốt. Tất cà những y ế u t ố trên đã có ảnh hưởng gián t i ế p không nhó đến năng lực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp V i ệ t N a m nói c h u n g và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng.
2. N h â n t ố t r o n g nước
2.1. Kinh tế
K i n h tê nước ta những n ă m gần đây phát triển tốt, có mức tăng trưởng cao, đời sống nhân dãn đưủc cải thiện, mức t h u nhập bình quân đẩu người tăng cao, xuất nhập khẩu đạt đưủc những kết quà tốt. T u y nhiên nền k i n h tê c ũ n g chứa đựng những y ế u t ố bất l ủ i , khó khăn. K i n h tê tăng trưởng cao nhưng chưa b ề n vững. tốc độ lăng trưởng cao nhưng lại có t i ề m ẩn của việc tăng trường quá nóng. T ỷ lệ thãi nghiệp còn cao, n ủ nước ngoài lớn. H ệ thông tài chính ngân hàng đã phát triển nhưng chưa đáp ứng đưủc nhu cầu của các doanh nghiệp.
2.1.1. Tốc độ lăng trưởng kinh tế
Nhìn c h u n g lốc độ tăng trưởng k i n h t ế nước ta từ sau k h i tham g i a vào quá trình hội nhập k i n h t ế quốc t ế đạt tốc độ tăng trưởng k i n h t ế cao và đều đặn qua các năm. C ó đưủc mức tăng trưởng k i n h t ế cao và đều như vậy là kết quả của chính sách và k ế hoạch điểu t i ế t k i n h t ế hiệu quả của nhà nước. đẩu tư ở k h u vực nhà nước và đâu tư nước ngoài đạt mức tăng đáng kể. xuất khẩu tăng... M ứ c tàng trưởng k i n h t ế cao đã có tác động tốt đến các ngành n g h ề và các d o a n h nghiệp trong n ề n k i n h t ế vì k i n h t ế tăng trưởng cao góp phần Ihúc đẩy các ngành n g h ề và các d o a n h nghiệp có điều k i ệ n làm ăn đễ dàng và đạt đưủc hiệu quả k i n h doanh tốt.
Bảng2.4. T ố c độ tăng trưởng k i n h tê của Việt N a m
N ă m 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tốc độ tăng
trưởng k i n h t ế
6,8 6,9 7,1 7,3 7,8 8,4 8.2 8,5
Nguồn: Tống cục thống ké
2.1.2. Lãi suất cho vay của ngân hàng
Lãi suất cho vay c ủ a ngân hàng v ớ i các doanh nghiệp xuất khẩu trong thòi gian gần đây có x u hướng tăng lên. Đặ c biệt trong n ă m 2008. lãi suất ngân hàng đặc biệt
tăng cao (trong m ấ y tháng đầu n ă m 2008 lãi suất cho vay cùa các ngân hàng đã đỏng loạt tăng lên m ứ c lớn hơn 1,4%/tháng). V i ệ c lãi suất cho vay của ngân hàng cao k h i ế n d o a n h nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động v ố n cho hoạt động k i n h doanh của mình. V i ệ c t i ế p cận v ố n vav ngân hàng c ũ n g không phải dể dàng k h i ế n d o a n h nghiệp xuất khấu sẽ gặp khó khăn.
2.1.3. Tỷ giá hôi đoái
T ỷ giá hối đoái là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp xuất khằu( doanh nghiệp luôn thực hiện giao dịch m u a bán hàng hóa trực t i ế p bằng đổng USD). T ỷ giá hối đoái b i ế n dộng có thể tác động đến hoạt độne k i n h doanh của doanh nghiệp. K h i V N D lên giá lương đối so với U S D thì hàng hóa xuất khằu sang thị trường nước ngoài có thể bị giảm sức cạnh tranh, từ đó doanh nghiệp xuất khằu gặp khó khăn.
K ể từ n ă m 1999 đến 2006. thị trường ngoại hối nhìn chung tương đối ổ n định và tỷ giá hối đoái vẫn diễn b i ế n theo c h i ề u hướng tâng.
Bảng2.5. M ứ c tăng của tỷ giá USD/VND
N ă m 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
M ứ c tăng
1 , 1 % 3,4% 3,8% 2 , 1 % 1.7% 2% 2 % 2,9% 2,6%
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tuy nhiên l ừ n ă m 2006 trở lại đây. đặc biệt là trong những tháng đầu n ă m 2008. tình hỉnh tỷ giá giữa U S D và V N D có những b i ế n động bất thường làm ánh hưởng mạnh đến các d o a n h nghiệp xuất khằu. Đồ n g đó la mất giá so với V N D là bất lợi đối với xuất khằu. Theo Bộ Công thương tốc độ xuất khằu của tháng 3 n ă m 2008 dự tính g i ả m sút so v ớ i 2 tháng trước. Nguyên nhân chính là d o thói quen dùng U S D trong thanh toán của các doanh nghiệp xuất khằu k h i ế n c h o các d o a n h nghiệp bị phụ thuộc quá n h i ề u vào U S D nên k h i tỷ giá có c h i ề u hướng b i ế n động xấu. U S D bị m ấ t giá trên thị trường, V N D bị t h i ế u hụt trong lưu thông thì doanh nghiệp khó bán ngoại tệ thu về sau xuất khấu đê thu hổi v ố n và trang trải chi phí sản xuất. Các ngân hàng lại chủ trương hạn c h ế m u a U S D và m u a với tỷ giá thấp đã tác động đến dòng vốn k i n h doanh cùa doanh nghiệp. H ơ n nữa doanh nghiệp nước ta còn có lãm lý ngại sử dụng đồng E U R O vì l o sợ làm g i ả m hiệu quả giao dịch t r o n g xuất khằu.
2.2. Chính trị và pháp luật
2.2.1. Những chính sách và luật pháp liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và xuất khẩu
H ệ t h ố n g luật p h á p và c h í n h s á c h liên quan đế n k i n h doanh của nước ta trong giai đ oạ n g ầ n đ â v đã c ó n h i ề u sửa đố i m ớ i theo h ướ n g m i n h bạch h ơ n . đ á p ứng được y ê u cầu m ở cửa h ộ i n h ậ p của đấ t nước và tạo đ iể u k i ệ n t h u ậ n l ợ i . N h i ề u b ộ luật m ớ i n h ư L u ậ t Đẩ u lư 2005, L u ậ t T h ư ơ n g m ạ i 2005, L u ậ t H ả i quan 2005. L u ậ t T h u ế x u ấ t nhập k h ẩ u , L u ậ t T h ư ơ n g m ạ i đ iệ n t ự . . . đã ra đờ i và tạo ra những t h u ậ n l ợ i m ớ i cho hoạt độ n g của doanh n g h i ệ p xuất k h á u .
C á c c h í n h s á c h vĩ m õ của n h à nước trong l ĩ n h vực k i n h doanh xuất nhập k h ẩ u
c ũ n g đã c ó n h i ề u thay đổ i và n g à y c à n g p h ù hợp hơn v ớ i luật p h á p và t h ô n g l ệ q u ố c t ế , t i ế n d ầ n tới những q u y định ( h ư ơ n g m ạ i khu vực và t h ê g i ớ i . Đ iề u đ ó c ó t h ể thấy trong m ộ t số c h í n h s á c h tiêu biêu n h ư sau:
- G i a c ô n g cho nước n g o à i , uy t h á c xuất k h ẩ u :
L u ậ t T h ư ơ n g m ạ i quy định m ọ i t h ư ơ n g n h ã n k h ô n g p h â n biệt t h à n h phần k i n h t ế đề u được p h é p nhận gia c ô n g cho nước n g o à i đôi với những mặt h à n g k h ô n g thuộc danh m ụ c c ấ m x u ấ t nhập khẩu m à k h ô n g hạn c h ế số lượng c h ủ n g loại h à n g . Q u y định n à y đã g i ú p cho c á c doanh n g h i ệ p xuất k h ẩ u nước ta d ễ d à n g h ơ n trong v i ệ c n h ậ n gia c ô n g h à n g h ó a cho nước n g o à i .
V ề v i ệ c ủy t h á c xuất nhập k h ẩ u , theo đ iể u 17 c h ư ơ n g I V của N g h ị định số 1 2 / 2 0 0 6 / N Đ - C P n g à y 23/01/2006 đã c ó quy định r õ r à n g về đố i t ượ n g m ặ t h à n g được ủ y t h á c và nhận ủy t h á c xuất n h ậ p k h ấ u : " T h ư ơ n g n h ã n được ủ y t h á c cho t h ư ơ n g n h â n k h á c xuất k h ẩ u , nhập k h ẩ u hoặc được n h ậ n ủy t h á c xuất k h ẩ u , n h ậ p k h ẩ u t ự t h ư ơ n g n h â n k h á c c á c l o ạ i h à n g h ó a , trự h à n g h ó a thuộc Danh m ụ c c ấ m x u ấ t k h ẩ u , t ạ m n g ự n g xuất k h ẩ u , h à n g h ó a t h u ộ c Danh m ụ c c ấ m n h ậ p k h ẩ u , t ạ m n g ự n g n h ậ p k h ẩ u " . Q u y đị n h n à y đã được đ iề u chỉnh đố i t ượ n g h à n g h ó a được ủy t h á c x u ấ t k h ẩ u m ộ t c á c h k h á r ộ n g rãi và t h ô n g t h o á n g theo h ướ n g đ á p ứng đ ượ c x u t h ế tự do h ó a trong t h ư ơ n g m ạ i .
- G i ấ y p h é p xuất k h ẩ u : V i ệ c cấp g i ấ y p h é p xuất n h ậ p k h ẩ u là m ộ t trong n h ữ n g (rở ngại cho v i ệ c thực h i ệ n c h í n h s á c h t ự do h ó a t h ư ơ n g m ạ i của V i ệ t N a m . T r ướ c đ â y nước ta v ẫ n thực h i ệ n c h í n h s á c h cấp g i ấ y p h é p x u ấ t n h ậ p k h ẩ u cho c á c doanh
nghiệp muốn kinh doanh xuất nhập khẩu, nhưng hiện nay chính sách này đã được cải thiện và đã lạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp muốn Iham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Hiện nay, theo nghị định 12/2006/NĐ-CP, với một số hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép thì thương nhân muốn xuất khẩu. nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hay các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Chính sách thuế xuất khẩu và các loại thuế liên quan: Trong những năm gần đây, nhiều sửa đổi và quy định mới về thuê xuất nhập khẩu đã được đưa ra đê hoàn thiện dần chính sách thuế theo hướng hội nhập. Hầu hết các mụt hàng xuất khẩu nước ta đều chịu mức thuế suất 0% hay được miễn thuế. Một số mụt hàng áp dụng
thuế xuất khẩu với lý do là để duy trì nguồn thu ngân sách, đảm bảo nguyên liệu sản
xuất phục vụ cho các ngành công nghiệp trong nước và bào tồn tài nguyên thiên nhiên. Một số mụt hàng bị áp thuế bao gồm: hại điểu thố. dầu thô, gỗ rừng tự nhiên. đá quý...trong đó dầu thô áp dụng mức thuế suất 20%. Có thể thấy thuê xuất khẩu của nước ta đã lạo điều kiện thuận lợi để giảm chi phí một cách tối đa vé thuế xuất khẩu cho doanh nghiệp, khuyên khích xuất khẩu.
- Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa: Sau nhiều năm đổi mới. ngành hải quan đã có những tiến bộ lớn trong việc ban hành chính sách và quy định hài quan, đã rút ngắn được thời gian kiêm tra và thông quan hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu. Nước ta cũng đã ký kết được với nhiều nước trẽn thế giới
về công nhận kiêm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Tuy nhiên thủ tục hải
quan của nước ta vẫn còn một số hạn chế nhất định. Biêu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta còn quy định chưa rõ ràng nên các cơ quan hải quan phải tốn nhiều thời gian hơn để xem xét và áp mã thuế.
2.2.2. Chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối
Chính sách tỷ giá hối đoái của nước ta đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng phù hợp hơn với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thời kỳ trước năm 1999. nước ta áp dụng tỷ giá hối đoái chính thức do Ngân hàng nhà nước công bố. Sau quyết định 64/QĐ - NHNN ngày 25/02/1999. cơ chế tý giá cùa Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế can thiệp trực tiếp bằng cách ấn định ty giá chính thức sang thông báo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng. Các ngân hàng [hương mại được phép xác định tỷ giá mua bán với USD không vượt quá mức +/- 0.1
% so v ớ i tỷ giá bình quân liên ngán hàng ngày giao dịch trước đó. T ừ ngày 01/07/2002, biên độ này được m ờ rộng đến mức +/- 0,25 % . Đế n tháng 06/2006. N g â n hàng nhà nước lại t i ế p tục nâng biên độ dao động tỷ giá lên mức +/- 0,5 "lo.
V i ệ c điều c h í n h này c ũ n g đã có ảnh hưởng tích cực đến n ề n k i n h tế. đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khốu vì các doanh nghiệp xuất khốu giao dịch trực t i ế p bằng đồng USD.
Tuy chính sách tỷ giá h ố i đoái có những b i ế n đổi theo hướng tích cực và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khốu V i ệ t N a m nhưng chính sách quản lý ngoại hối vẫn chưa thật sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khốu hoạt động k i n h doanh. K h ả năng chuyển đổi ngoại tệ còn hạn chê, kê cả với các giao dịch trên tài khoản vãng lai với thủ tục chưa thuận lợi cho doanh nghiệp. Chính vì thê, nhu cầu về ngoại tệ của d o a n h nghiệp xuất khốu chỉ được đáp ứng đầy đủ. Các doanh nghiệp chỉ được m u a ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu nhất định. Các d o a n h nghiệp lư nhân không dược ưu tiên giải q u y ế t m u a ngoại lệ. điều này làm ảnh hường đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.3. Xã hội
2.3.1. Lực lượng lao động
Trước hết, có thể dễ dàng nhận thấy nước ta có lực lượng lao động d ồ i dào. Xét về số lượng, lực lượng lao động của nước ta luôn ờ mức độ d ổ i dào và có tốc độ tăng trung bình hàng n ă m cao. T ố c độ tăng trung b i n h hàng n ă m của người thuộc độ tuổi lao động của nước t a là 2,6%, đây là tỷ lệ cao so v ớ i Thái L a n 2 . 1 % . T r u n g Q u ố c 1,5%, Hàn Quốc 2,3%, Indonesia 2,2%, các nước Châu  u 0,8%. V ớ i mức tăng như vậy nước ta không phải l o lắng về tình trạng t h i ế u l a o động như m ộ t số nước phát triển có mức độ tăng dân số thấp.
V ề mặt chất lượng lao động, chất lượng đội n g ũ l a o động nước t a đang được cải thiện trong những n ă m gần đây. N h ữ n g n ă m gần đây, do k i n h t ế nước ta tăng trướng tốt. các chính sách xã h ộ i được nhà nước quan tám và đầu tư n h i ề u hơn nén chất lượng lao động, xét v ề cả thể lực và trí lục đều được nâng cao. H ơ n nữa. n g u ồ n nhân lực nước ta c ũ n g có trình độ khá cao, tỷ lệ dân số b i ế t c h ữ là hơn 9 0 % .
V ề mạt giá cà lao động: mặc dù giá cả sức lao động (thể hiện thõng q u a t i ề n lương) cùa nước ta đã tăng lên: theo điều t r a mức sống dân cư c ủ a người dân V i ệ t
N a m thì t i ề n cống t r u n g bình n ă m 1997-1998 tăng 1,69 lần so với n ă m 1992-1993. T h ế nhưng, nhìn c h u n g mặt bằng t i ề n lương của nước ta vẫn được coi là tương đối ré và vẫn là m ộ t lợi t h ế so với các nước khác.
T u y nhiên nguồn nhân lực nước ta vẫn còn n h i ề u hạn c h ế cần phải được khắc phục. M ặ c dù tỷ l ậ lao động b i ế t c h ữ và học q u a bậc p h ổ thông cùa nước ta cao nhưng tỷ lậ lao động được đào tạo nghề, đào tạo chuyận m ô n còn thấp. chỉ ở mức dưới 2 0 % , L ự c lượng lao động dồi dào nhưng năng suất lao động lại thấp, lao động trình độ cao còn k h a n h i ế m và chưa đáp ứng được nhu cầu, trình độ ngoại ngữ, tinh thần thái độ làm viậc chuyên nghiập còn kém. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiập trong viậc đào tạo lại lao động để phù hợp v ớ i hoạt động san xuất k i n h doanh.
2.3.2. Cơ sở hạ táng phục vụ sản xuất kinh doanh xuất khẩu và chi phi liên quan đến hoại động kình doanh
C ư sờ hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất k i n h doanh cùa doanh nghiập bao gồm: điận, nước, thông t i n liên lạc, đường giao thông, b ế n cảng, k h o bãi... C ơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng Irong hoạt động k i n h doanh của doanh nghiập bởi cơ sở hạ tầng tốt tạo điều kiận cho doanh nghiập t i ế n hành hoạt động k i n h (loanh thuận lợi và chi phí cho k i n h doanh sẽ g i ả m bới n ế u như chi phí cho cấc dịch vụ cần t h i ế t được g i ả m bới. T u y nhiên, cơ sỏ hạ tầng phục vụ cho sản xuất k i n h doanh ở nước ta còn y ế u k é m và lạc hậu so với n h i ề u nước trên thê giới. Đ á y là m ộ t hạn c h ế lớn cho viậc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiập V i ậ t Nam.
Chi phí điện: Từ bàng trên có thể thấy, giá điận ờ nước ta còn ờ mức khá cao so với các nước khác: so v ớ i các nước A S E A N , giá điận nước ta cao hơn lừ 4 5 - 2 2 0 % . N h ữ n g n ă m gần đây. giá điận còn có x u hướng cao hơn do tình trạng t h i ế u điận t r ẽ n
cả nước. T i n h trạng t h i ế u điận gần đây dẫn đến viậc cắt điận k h i ế n d o a n h n g h i ậ p phải ngừng k i n h doanh, ảnh hưởng đến sản phẩm, chất lượng thời gian, ảnh hưởng đến thời hạn giao hàng. làm tăng c h i phí k i n h doanh.