2.4. Phân tích tình hình chất lợng sản phẩm Cáp của Xí nghiệp
2.4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm cáp ở các khâu trong quá trình sản xuất
Đối với quá trình sản xuất cáp các loại của Xí nghiệp bao gồm rất nhiều khâu
đợc thể hiện trên sơ dồ 2.1.1.3.a và sơ đồ 2.1.1.3.b thì qua mỗi khâu đều có những
ảnh hởng tích cực và tiêu cực đến chất lợng sản phẩm cáp các loại. Để thấy đợc chúng tác động tới chất lợng sản phẩm tạo ra nh thế nào ta đi phân tích những
ảnh hởng của từng khâu trong qui trình sản xuất của Xí nghiệp.
2.4.5.1. Nhân tố con ngời:
Con ngời là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lợng sản phẩm. Chất l- ợng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm
và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp. Tuy nhiên nhìn vào bảng 2.1.2.3.1 thì lực lợng lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chủ yếu là lao động phổ thông. Thông qua quá trình tìm hiểu về qui trình sản xuất thì việc xuất hiện các sản phẩm hỏng trong các khâu sản xuất do nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là do nhân tố con ngời.
* Trong khâu guồng cáp và bện xoắn: Do trình độ của ngời lao động còn hạn chế và trong quá trình làm việc không tập trung nên việc thiết đặt các chế độ, thông số làm việc. Việc thiết đặt tốc độ của hai loại máy guồng cáp và máy guồng bện xoắn không phù hợp với nhau sẽ tạo ra một lực kéo lớn hơn lực kéo đứt của dây đồng, nhôm cho trong bảng 14 làm cho dây đồng, nhôm bị đứt gây ảnh hởng tới quá trình sản xuất và chất lợng của sản phẩm.
* Hệ thống puli giảm lực: Do trong quá trình kiểm tra máy móc thiết bị để phục vụ quá trình sản xuất ngời công nhân không kiểm tra độ bóng bề mặt của hệ thống puli giảm lực dẫn đến khi cáp qua bộ phận này sẽ bị cào xớc lớp dây ngoài cùng làm ảnh hởng đến khả năng cách điện và làm cho dây dễ bị oxy hoá
khi đa vào sử dụng ảnh hởng tới tuổi thọ của dây.
* Hệ thống đầu bọc cáp và máy đùn nhựa: Tại khâu này yêu cầu của công việc rất phức tạp với mỗi loại cáp khác nhau sẽ đợc thiết đặt thông số về nhiệt độ, độ dày khác nhau nhng do trình độ của ngời công nhân còn hạn chế và do không tập trung làm việc dẫn đến ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
* Cối bép: Do việc kiểm tra cối bép trớc khi sản xuất ngời lao động không đợc chú ý nên qua khâu này dây dẫn sẽ ăn về một bên tức là dây dẫn và lớp cách điện không đồng tâm do cỗi bép không đều làm ảnh hởng tới khả năng cách điện của dây.
* Hệ thống tản nhiệt và hệ thống in: Do việc chỉ đạo kỹ thuật và ý thức trách nhiệm cũng nh trình độ của ngời công nhân đã gây ra sai sót khi thiết đặt các thông số kỹ thuật cùng các thông tin về nhà sản xuất lên hệ thống in dẫn đến các thông tin in trên cáp bị sai lệch, không đũng chủng loại gây nhầm lẫn trong quá
trình sử dụng làm ảnh hởng tới tuổi thọ của dây và gây lãng phí.
Tóm lại, nhân tố con ngời quyết định trực tiếp tới chất lợng sản phẩm vì vậy việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đợc những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lợng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lợng trong giai đoạn hiện nay của Xí nghiệp.
2.4.5.2. Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lợng. Chính vì vậy, đặc điểm và chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành
những đặc tính chất lợng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hoá của nguyên vật liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lợng sản phẩm. Để tổ chức tốt các mục tiêu chất lợng đặt ra Xí nghiệp cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất. Do đó việc tìm đợc nhà cung ứng tin cậy cũng nh việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào là hết sức quan trọng và cần thiết.
* Khâu lựa chọn nhà cung ứng: Là một nhân tố quan trọng trong hệ thống cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp. Việc tìm đợc một nhà cung ứng tin cậy đòi hỏi Xí nghiệp phải có một quá trình tìm hiểu kỹ lỡng để có đầy đủ các thông tin về nhà cung ứng từ đó tạo ra mối quan hệ tin t… ởng ổn định với một số nhà cung ứng. Nguyên vật liệu không đảm bảo đúng chủng loại, chất lợng, số lợng sẽ dẫn đến chất lợng sản phẩm làm ra của Xí nghiệp thấp.
* Khâu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào: Do nguyên vật liệu dùng cho sản xuất cáp bao gồm nhiều loại khác nhau cho nên công tác kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào là hết sức khó khăn thêm vào đó thiết bị để phục vụ cho công tác kiểm tra của nhân viên KCS còn hạn chế. Chính vì vậy việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào
đặc biệt là các dây dẫn và nhựa PVC để làm lớp vỏ cách điện cần phải đợc Xí nghiệp quan tâm đúng mức nếu không sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất, sản phẩm làm ra không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, ảnh hởng không nhỏ tới uy tín cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
2.4.5.3. Máy móc thiết bị, công nghệ:
Máy móc thiết bị và qui trình công nghệ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng sản phẩm.
Chính vì vậy muốn tạo ra sản phẩm chất lợng tốt cần phải quản lý máy móc thiết bị tốt, nếu công tác quản lý máy móc thiết bị không tốt thì trong quá trình sản xuất sẽ xuất hiện các trục trặc tại các khâu mà theo sơ đồ 2.1.1.3.a và sơ đồ 2.1.1.3.b sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp đợc sản xuất khép kín từ nguyên công đầu tiên tới nguyên công cuối cùng nên chỉ cần xuất hiện sự cố ở một khâu nào đó trong qui trình sẽ gây ảnh h- ởng tới chất lợng sản phẩm. Dới đây là một số sự cố thờng gặp trong qui trình sản xuất cáp các loại của Xí nghiệp Cơ điện - Vật t:
* Hệ thống puli giảm lực:
Sau khi các dây dẫn đợc bện xoắn lại với nhau sẽ đi qua hệ thống puli giảm lực với tác dụng vuốt cho dây đợc thẳng. Do sử dụng lâu ngày độ bóng bề mặt của hệ thống puli giảm lực không còn nhẵn, xuất hiện các vết xớc trên bề mặt tiếp xúc với cáp dẫn đến khi cáp qua bộ phận này sẽ bị cào xớc lớp dây ngoài cùng làm
ảnh hởng đến khả năng cách điện và làm cho dây dễ bị oxy hoá khi đa vào sử dụng ảnh hởng tới tuổi thọ của dây và độ an toàn cho ngời sử dụng.
* Hệ thống đầu bọc cáp + máy đùn nhựa:
Tại khâu này dới tác dụng của nhiệt độ cao nhựa đợc làm chảy mềm và đợc
đẩy
xuống qua cối bép hình thành vỏ nhựa cách điện bên ngoài của dây dẫn vì vậy tại khâu này việc thiết đặt nhiệt độ cũng nh thiết đặt các thông số về độ dày của dây dẫn là hết sức quan trọng bởi nó ảnh hởng rất nhiều tới độ an toàn của dây dẫn trong khi đem vào sử dụng tại các công trình.
Tại khâu này việc thiết đặt thông số rất phức tạp bởi các loại cáp khác nhau sẽ đợc bọc một lớp nhựa cách điện với độ dày khác nhau vì vậy việc đặt nhiệt độ
để đốt làm chảy mềm hạt nhựa PVC gây khó khăn cho ngời công nhân sẽ dẫn đến việc thiết lập nhầm, bên cạnh đó hệ thống nhiệt này thờng xuyên không chính xác theo yêu cầu.
Các hạt nhựa PVC, HDPE (high density polyethylen) khi đ… a vào sản xuất không
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nh nhiệt độ chảy mềm thấp hơn so với qui định dẫn đến khi qua hệ thống đầu bọc cáp + máy đùn nhựa sẽ bị đốt cháy làm cho cáp đợc bọc không
đều ảnh hởng tới khả năng cách điện của dây, một nguyên nhân nữa là độ dãn dài của lớp cách điện không đảm bảo yêu cầu (qui định là >220%) dẫn đến sẽ bị đứt lớp cách
điện khi kiểm tra cờng độ chịu kéo.
* Hệ thống tản nhiệt + Hệ thống in:
Do hệ thống in làm việc trong điều kiện môi trờng có độ ẩm cao các thông tin đợc thiết đặt trên hệ thống bị nhầm lẫn dẫn đến việc in các thông số kỹ thuật lên dây dẫn bị mờ thậm chí không in đợc làm ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng của lô hàng.
2.4.5.4. Trình độ tổ chức quản lý:
Do Xí nghiệp Cơ điện - Vật t mới đợc thành lập đang trong quá trình hoàn thiện bộ máy tổ chức nên việc nhận thức, sự hiểu biết về chất lợng, quản lý chất lợng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chơng trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lợng của cán bộ quản lý chất lợng Xí nghiệp còn hạn chế và chủ yếu nhìn nhận vấn đề quản lý chất lợng theo quan điểm cũ dẫn đến việc phối hợp, khai thác các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm còn nhiều hạn chế và gây ảnh hởng lớn tới chất lợng của sản phẩm đầu ra.
Trên đây là 4 nhân tố chính thờng xuyên gây ra các sai hỏng trong quá trình sản xuất bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khác. Chính vì vậy việc tìm ra nguyên nhân chính dẫn đến chất lợng sản phẩm kém là công việc hết sức quan trọng để từ đó tìm ra các giải pháp để giải quyết vấn đề với mục đích làm cho chất lợng trở thành một trong những chiến lợc quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp. Hơn thế nữa, trong nhiều trờng hợp nâng cao chất lợng sản phẩm còn tơng đơng với tăng năng suất lao động xã hội.
Nh vậy, qua phân tích các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm trong qui trình sản xuất sản phẩm cáp các loại của Xí nghiệp ta thấy đợc một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm cáp các loại nh nhân tố con ngời,
nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị và đ… ợc biểu diễn qua biểu đồ nhân quả nh sau:
Hình 2.4.5: Biểu đồ các yếu tố chính ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm cáp.
Bảng 2.4.5: Các nguyên nhân chính, phụ ảnh hởng đến chỉ tiêu chất lợng sản phẩm cáp
1. con ngời
1.1. Ngời thợ
1.1.1. Bậc thợ 1.1.2. Kinh nghiệm 1.1.3. Sức khoẻ 1.2. Nhân viên KCS
1.2.1. ý thức 1.2.2. Trình độ 1.2.3. Tay nghề 1.3. Ngời quản lý
1.3.1. Quản lý không nghiêm
1.3.2. Trình độ
1.3.3. Khả năng diễn thuyết 2. Máy móc thiết bị
2.1. Máy vào guồng cáp, máy bện xoắn
2.1.2. Tốc độ không phù hợp 2.2. Hệ thống puli giảm lực 2.2.1. Sử dụng lâu ngày 2.3. HT đầu bọc cáp và máy đùn
nhựa
2.3.1. Nhựa
2.3.2. Hệ thống dây Vonfram
2.4. HT tản nhiệt, in 2.4.1. Thời tiết 3. Nguyên vật liệu 3.1. Nhựa cách điện 3.1.1. PVC
3.1.2. HDPE 3.2. Dây dẫn
3.2.1. Dây đồng 3.2.2. Dây nhôm 3.2.3. Dây thép
3.3. Tang trống 3.3.1. Gỗ thông
4. Phơng pháp 4.1. Qui trình công nghệ 5.1. Độ ẩm
Người
N.V.Liệu P.Pháp quản