Nguyên vật liệu, công cụ lao động, thành
phẩm và hàng hoá
3.1. Chứng kiến vào cuộc kiểm kê thực tế tại thời
điểm khoá sổ kế toán (nếu giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và nếu thời điểm đ- ợc chỉ định làm kiểm toán trớc thời điểm khoá sổ).
3.1.1. Kiểm tra xem khách hàng có tuân thủ các quy định về kiểm kê hàng tồn kho hay không 3.1.2. Trong khi xem xét việc kiểm kê của khách hàng, chú ý tập trung vào những khoản mục có giá
trị lớn
3.1.3. Thông qua việc phỏng vấn và quan sát, ghi lại trên giấy làm việc các khoản mục hàng tồn kho
đã quá hạn, h hỏng, chậm luân chuyển, lỗi thời hoặc hàng thừa.
3.1.4. Đảm bảo rằng các khoản mục bị loại ra khỏi danh mục hàng tồn kho (hàng giữ hộ ngời khác…)
đã đợc loại ra trong quá trình kiểm kê, đợc cộng và ghi sổ một cách chính xác, mô tả đặc điểm và lý do khiến chúng bị loại ra.
3.1.5. Thực hiện xác nhận đối với các mặt hàng do ngời khác hoặc khách hàng giữ, gửi th xác nhận bên gửi hàng hoặc giữ hàng về số lợng chất lợng.
3.1.6. Kết luận về độ tin cậy của kết quả kiểm kê.
3.2. Trờng hợp không tham gia kiểm kê tại thời
điểm kết thúc niên độ :
3.2.1 Thu thập các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm kê mà khách hàng đã thực hiện (báo cáo kiểm kê, cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối với nhân viên thực hiện ...)
3.2.2 Phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm kê mà họ đã thực hiện để đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu kiểm kê đã nhận đợc.
3.2.3 Thực hiện kiểm kê mẫu một số khoản mục quan trọng tại thời điểm kiểm toán (nếu có thể).
3.3. Thu thập danh mục hàng tồn kho tại thời điểm khoá sổ (sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, bảng kê nhập xuất tồn và Biên bản kiểm kê) và thực hiện các công việc đối chiếu số d của từng loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp, BCTC và số liệu kiểm kê.
3.4. Kiểm tra các phát hiện trong kiểm kê đã đợc khách hàng xử lý hay cha và có hợp lý hay không?
Trong trờng hợp cha đợc xử lý thì cần phải xử lý nh thế nào?
3.5. Kiểm tra chi tiết các đối ứng bất thờng của các tài khoản hàng tồn kho, giải thích đầy đủ các bút toán bất thờng này.
3.6. Kiểm tra chọn mẫu ... nghiệp vụ nhập xuất kho để đảm bảo rằng qui định nội bộ của khách hàng về quản lý và mua sắm hàng tồn kho đợc thực hiện trên thực tế (đảm bảo nguyên tắc phê duyệt, nguyên tắc phân cấp quản lý, nguyên tắc bất kiêm nhiệm). Các phiếu nhập phiếu xuất có đầy đủ nội dung qui định và chữ ký của những ngời có liên quan và phù hợp với chứng từ gốc đi kèm (hóa đơn mua hàng, lệnh xuất kho...)
3.7 Chọn ... nghiệp vụ nhập, xuất kho trớc và sau ngày khóa sổ kế toán để kiểm tra việc chia cắt niên
độ.
3.8. Kiểm tra phơng pháp tính giá
3.8.1 Xem xét phơng pháp xác định giá trị hàng nhập kho (nguyên tắc phân bổ các loại chi phí mua hàng).
3.8.2 Kiểm tra phơng pháp tính giá hàng tồn kho có đợc áp dụng đúng trên thực tế hay không, nhất quán trong năm và năm trớc hay không ?
Trờng hợp áp dụng không nhất quán trong năm và năm trớc cần chỉ ra ảnh hởng của sự thay
đổi này và lý do của sự thay đổi.
3.8.3 Đánh giá tính hợp lý của giá trị ghi sổ hàng tồn kho cuối kỳ bằng cách so sánh đơn giá ghi sổ với đơn giá mua hàng tồn kho và giá bán hàng tồn kho tính đến thời điểm thực hiện kiểm toán. Trờng hợp có sự giảm giá hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho thuộc loại hàng thực tế có những biến động
đáng kể từ thời điểm khóa sổ kế toán cần thu thập thêm bằng chứng (hóa đơn mua hàng, thông tin về giá trên các phơng tiện thông tin đại chúng...) đồng thời đối chiếu với số dự phòng đã đợc trích lập.
3.8.4 Thu thập và kiểm tra chênh lệch giá trị hàng tồn kho với các phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho khác nếu doanh nghiệp sử dụng phơng pháp nhập sau xuất trớc theo qui định của chuẩn mực kế toán.
3.9 Chọn mẫu các khoản mục hàng tồn kho quan trọng thực hiện đối chiếu giữa thẻ kho, sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, biên bản kiểm kê và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3.10 Kiểm tra phiếu nhập kho đầu năm sau đối với hàng mua đang đi đờng để đảm bảo rằng giá trị và số lợng ghi sổ cuối năm là hợp lý
3.11 Thu thập phiếu xuất, biên bản giao nhận, thỏa thuận hoặc hợp đồng đại lý có liên quan đến hàng gửi bán tại thời điểm cuối năm. Kiểm tra việc quyết toán các lô hàng này trong đầu năm tiếp theo
để đảm bảo rằng việc ghi nhận hàng gửi đi bán là hợp lý.
3.12 Kiểm tra việc phân loại và trình bày hàng tồn kho trên BCTC.
4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4.1 Thu thập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4.2 Kiểm tra mức độ hợp lý của việc lập dự phòng
- Kiểm tra cơ sở của việc trích lập dự phòng (tính toán lại một số khoản).
- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng và giá trên thị trờng tại thời điểm cuối niên
độ kế toán, có xem xét đến đơn giá sau ngày khoá
sổ kế toán nếu cấn thiết (thực hiện kết hợp với bớc 3.8.3)
4.3 Xem xét việc hạch toán dự phòng và hoàn nhập dự phòng
4.4 Tìm kiếm các hàng tồn kho đủ điều kiện lập dự phòng nhng cha ghi nhận. Trao đổi với khách hàng về biện pháp xử lý.
5. Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan để có
đợc bằng chứng hàng tồn kho đợc đem ra thế chấp, hoặc hàng tồn kho không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.